← Quay lại danh sách

Thông tư 133/2016/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thông tưSố hiệu: 133/2016/TT-BTCBan hành: Hiệu lực: 1/1/2017
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 133/2016/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2016
THÔNG TƯ

Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh

nghiệp nhỏ và vừa.

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo

tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ

thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả

doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định

của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước,

doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo

quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo

quy định tại Luật Hợp tác xã.

2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực,

dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận

áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài

42

chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ

quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại

cho cơ quan Thuế.

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết

cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán

các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý

của đơn vị.

3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến

không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được

áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ

kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Điều 4. Áp dụng chuẩn mực kế toán

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư

này và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừ các Chuẩn mực kế

toán Việt Nam sau:

STT Số hiệu và tên chuẩn mực

1 CM số 11 - Hợp nhất kinh doanh

2 CM số 19 - Hợp đồng bảo hiểm

3 CM số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và

tổ chức tài chính tương tự

4 CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào

công ty con

5 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

6 CM số 28 - Báo cáo bộ phận

7 CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu

Điều 5. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký

hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài

chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ,

đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này thì được chọn một

loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

Điều 6. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy

định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ

trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của

đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, thông thường

chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn

đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác,

thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

3. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị

tiền tệ trong kế toán của đơn vị:

a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành

cổ phiếu, trái phiếu);

b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được

tích trữ lại.

4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên

quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán

thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch,

sự kiện và điều kiện đó.

Điều 7. Chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam

1. Doanh nghiệp sử dụng đồng tiền khác với Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền

tệ trong kế toán thì Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng

và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được

trình bày bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt

buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính thì Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan quản

lý Nhà nước và công bố ra công chúng phải được kiểm toán.

2. Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam được thực hiện theo

quy định tại Điều 78 Thông tư này.

3. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải

trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng (nếu có) đối

với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền

tệ kế toán được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thỏa mãn các tiêu

44

chuẩn tại khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị

tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang

một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên

độ kế toán mới.

Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay

đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thay

đổi đơn vị tiền tệ.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế

toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ

thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc)

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán

ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý

của mình và không trái với quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ

chức bộ máy kế toán riêng đối với:

a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp

quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

nội bộ, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc do

doanh nghiệp quyết định, không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán

(hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).

Trường hợp sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong

nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì

doanh nghiệp nên ghi nhận doanh thu, giá vốn tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ

chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán

phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến

doanh thu, chi phí.

Điều 10. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán

1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

a) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi

tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ

Tài chính trước khi thực hiện;

b) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối

với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh

mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm

theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải

đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Đối với Báo cáo tài chính

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của

Báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để chi tiết các chỉ

tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh

doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị;

b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và

nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản

của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với chứng từ và sổ kế toán

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh

nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và

yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm

bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản

hướng dẫn Luật Kế toán;

b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc

loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật

Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán. Doanh nghiệp được tự thiết kế

biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý

nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

CHƯƠNG II
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền

1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát

sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài

khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

2. Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp

được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

3. Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy

định về chứng từ kế toán. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ,

giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.

46

4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao

dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán (đơn

vị tiền tệ kế toán) theo nguyên tắc:

- Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

- Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia

quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.

Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, tỷ giá giao dịch thực tế thực

hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên

Có các tài khoản tiền, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi

nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt

động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời

điểm cuối kỳ kế toán:

- Các TK tiền không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển

toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài

chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

- Các TK tiền còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy

định tại Điều 52 Thông tư này.

6. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật doanh

nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối

kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại các TK tiền bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52

Thông tư này.

Điều 12. Tài khoản 111 - Tiền mặt

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của

doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền

mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ;

b) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ

chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất

quỹ,... theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh

nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm;

c) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi

chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ

tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm;

d) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày

thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt

và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để

xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 - Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời

điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ;

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời

điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền

Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và

số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.

Điều 13. Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để

hạch toán trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ

hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy

nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…);

b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối

chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán

của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng

thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử

lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh

48

lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế

toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải

nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang

tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu

ghi sổ;

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân

hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu;

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân

hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện

đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.

Điều 14. Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại

chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả

chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời).

Chứng khoán kinh doanh bao gồm:

- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;

- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.

Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn,

như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu,

thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,... nắm giữ đến ngày đáo hạn.

b) Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm:

Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung

cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh

được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch

phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà

đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);

- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền

sở hữu theo quy định của pháp luật.

c) Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị

giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá chứng khoán

kinh doanh;

d) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt

động đầu tư chứng khoán kinh doanh. Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả

khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền

lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ sau

khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này. Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh

nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.

Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ

phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu,

nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài

chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt

động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần.

đ) Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo

giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ

phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế toán là doanh

thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ). Việc xác định giá

trị hợp lý của cổ phiếu được thực hiện như sau:

- Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng

cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày

trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là

giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp

lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi.

Trường hợp tại ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ

phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

50

- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các

bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi.

e) Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng mã, từng loại chứng khoán

kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng

đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư...);

g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại

chứng khoán) giá vốn chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp

bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước. Chi phí bán chứng khoán được

phản ánh vào chi phí tài chính trong kỳ. Khoản lãi hoặc lỗ khi thanh lý, nhượng

bán chứng khoán kinh doanh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính

hoặc chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

h) Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải đánh giá lại tất cả các loại chứng

khoán kinh doanh là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản

trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có

giao dịch. Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại chứng khoán kinh doanh là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được

thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh

Bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.

Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.

Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

Điều 15. Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng

khoán kinh doanh) như: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các

loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu), các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn

với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Tài khoản này không phản ánh các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán

để kiếm lời (phản ánh trong Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh).

b) Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá

gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới,

giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng;

c) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng... Khi lập

Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới 12 tháng hay từ 12 tháng

trở lên kể từ thời điểm lập báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn;

d) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính

phát sinh từ các khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý,

nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…;

đ) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt

động đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả

khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền

lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ sau

khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này. Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh

nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó;

e) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác ngoài khoản cho

vay, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn

cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán

phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất

không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm

khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi

của khoản đầu tư;

g) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại tất cả các

khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng nơi doanh

nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại

Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn

Bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng.

Bên Có:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hiện có tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số

hiện có của tiền gửi có kỳ hạn.

- Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản

ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư khác nắm giữ đến

52

ngày đáo hạn như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên bán phải mua lại tại một thời điểm

nhất định trong tương lai, thương phiếu, trái phiếu và các khoản cho vay nắm giữ

đến ngày đáo hạn.

Điều 16. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

1. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng

phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của

doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội

bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại

phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp

dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính)

giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các đơn

vị mà doanh nghiệp đầu tư góp vốn vào). Khoản phải thu này gồm cả các khoản

phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác với khách hàng thông qua

bên nhận ủy thác;

b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp

dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (sau đây gọi là

đơn vị hạch toán phụ thuộc);

c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không

liên quan đến giao dịch mua - bán, như:

- Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu

về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy

thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;

- Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản phi

tiền tệ, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý...

3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu

để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài

chính còn bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài

khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1288; Khoản ký quỹ, ký

cược phản ánh ở TK 1386, khoản tạm ứng được phản ánh ở TK 141... Việc xác định

các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được

phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Báo cáo tình hình tài chính.

4. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi

tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng công nợ và

thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), kế toán phải quy

đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

Riêng trường hợp nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ thì khi đủ điều

kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập, bên Nợ Tài khoản 131 tương ứng với số tiền

nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm nhận

ứng trước.

- Khi thu hồi nợ phải thu (bên Có Tài khoản phải thu), doanh nghiệp được lựa

chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền của các khoản nợ phải thu đối với từng đối

tượng công nợ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu hồi nợ.

Riêng trường hợp nhận trước của người mua thì bên Có Tài khoản 131 áp dụng tỷ

giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên

Có các tài khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ghi nhận định kỳ tùy

theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh

nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

- Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết

chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt

động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

- Các tài khoản phải thu còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại

theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

6. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản

phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối

kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện

theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

7. Các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nếu khó có khả

năng thu hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn phải lập dự phòng phải thu khó đòi theo

quy định.

Điều 17. Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh

toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản

phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài

khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB

với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh

vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay;

54

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối

tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay

không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh

toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về

mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư,

các khoản đầu tư tài chính;

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản

phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao

dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường;

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không

thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có

biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ

phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản

lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch

toán vào thu nhập khác;

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch

vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có

thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi

sổ kế toán).

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc

không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi

sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước

hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ

thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng

phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Điều 18. Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã

khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp;

b) Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế

GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được

thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán

phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định

của pháp luật về thuế GTGT;

c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản

được mua, giá vốn của hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng

trường hợp cụ thể;

d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán,

nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 - Thuế GTGT được

khấu trừ

Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được

chiết khấu, giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn

lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

56

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản

ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài

dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh

thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định, bất động sản

đầu tư dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

Điều 19. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh

toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với đơn vị hạch

toán phụ thuộc (đơn vị cấp dưới) hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với

nhau. Các đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công

tác kế toán như chi nhánh, xí nghiệp, nhà máy...

b) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:

- Ở đơn vị cấp trên:

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;

+ Các khoản đã giao cho đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng giao khoán

nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;

+ Các khoản phải thu vãng lai khác.

- Ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc:

+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn

vị nội bộ khác để bán;

+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;

+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.

c) Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ

thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện

pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán;

d) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài

khoản 136 "Phải thu nội bộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với từng đơn vị cấp

dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo

từng khoản của từng đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị nội bộ khác,

đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tài khoản 336

"Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch,

phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Bên Nợ:

- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;

- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác;

- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp lên;

- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về các khoản cấp trên phải giao xuống;

- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ

với nhau;

- Các khoản phải thu nội bộ khác.

Bên Có:

- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;

- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ với cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở

ở đơn vị cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới

hạch toán phụ thuộc do đơn vị cấp trên giao.

- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu

khác giữa các đơn vị nội bộ ngoài vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.

Điều 20. Tài khoản 138 - Phải thu khác

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã

phản ánh ở Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, Tài khoản 136 - Phải thu nội

bộ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ

yếu sau:

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân,

phải chờ xử lý;

58

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài

doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được

xử lý bắt bồi thường;

- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng

tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1288);

- Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được

cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận ủy thác xuất, nhập

khẩu chi hộ cho bên giao ủy thác xuất, nhập khẩu về phí ngân hàng, phí giám định

hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,...

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ,

ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy

định của pháp luật;

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

1.2. Nguyên tắc kế toán đối với các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược:

a) Các khoản tiền, tài sản đem cầm cố, thế chấp ký quỹ, ký cược phải được

theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký

cược. Trường hợp các khoản ký quỹ, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại

nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng như đối với các

khoản nợ phải thu khó đòi;

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký

quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính,

những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn;

Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn;

c) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo

giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố

ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó. Các tài sản thế chấp bằng giấy

chứng nhận quyền sở hữu (như bất động sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo

dõi chi tiết trên sổ kế toán (chi tiết tài sản đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo

cáo tài chính;

d) Trường hợp có các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền

được quyền nhận lại bằng ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản

trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có

giao dịch.

1.3. Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm

nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch toán vào

Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư

hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu đã xác

định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài

khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381.

Giá trị hàng tồn kho bị hao hụt, mất mát (trừ hao hụt trong định mức trong quá

trình thu mua được hạch toán vào giá trị hàng tồn kho) sau khi trừ số thu bồi

thường được hạch toán vào giá vốn hàng bán.

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua

kiểm kê sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan được

hạch toán vào chi phí khác của doanh nghiệp.

1.4. Khoản tổn thất về nợ phải thu khác khó đòi sau khi trừ số dự phòng đã

trích lập được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138 - Phải thu khác

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản

thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

- Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các

hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác;

- Giá trị tài sản mang đi cầm cố hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược;

- Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định

ghi trong biên bản xử lý;

- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác;

- Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;

- Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược tính vào chi phí khác;

- Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Nợ:

Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều

hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

60

Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa

xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.

- Tài khoản 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiền hoặc

giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược tại các doanh

nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp

ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136, 1381, 1386 như:

Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do

làm mất tiền, tài sản;...

Điều 21. Tài khoản 141 - Tạm ứng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho

người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó;

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho

người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết

một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động

làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các

bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc (Tổng giám

đốc) chỉ định bằng văn bản;

c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm

với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng

mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng

không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng

không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.

Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập

bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm

(theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản

chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử

dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận

tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số

còn thiếu.

d) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng

kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng

và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 - Tạm ứng

Bên Nợ:

Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.

Bên Có:

- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;

- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;

- Các khoản vật tư đã tạm ứng sử dụng không hết nhập lại kho.

Số dư bên Nợ:

Số tạm ứng chưa thanh toán.

Điều 22. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

1. Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình

hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để

phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu

doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

2. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất

hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:

- Hàng mua đang đi trên đường;

- Nguyên liệu, vật liệu;

- Công cụ, dụng cụ;

- Sản phẩm dở dang;

- Thành phẩm;

- Hàng hóa;

- Hàng gửi bán.

3. Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận

ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công... không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát

của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho.

4. Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế

toán “Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị

hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.

5. Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng

loại vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.

62

6. Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như:

Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá nhận được sau khi mua hàng tồn

kho (kể cả khoản vi phạm hợp đồng kinh tế) phải được phân bổ cho số hàng tồn

kho trong kho, hàng đã bán, đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản

để hạch toán cho phù hợp:

+ Nếu hàng tồn kho còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;

+ Nếu hàng tồn kho đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;

+ Nếu hàng tồn kho đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm

chi phí xây dựng cơ bản.

- Khoản chiết khấu thanh toán khi mua hàng tồn kho được hạch toán vào doanh

thu hoạt động tài chính.

7. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi

phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được

ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch. Trường hợp xuất hàng tồn kho để

khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền,

không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán

ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại,

quảng cáo);

b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng

chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải

mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì

kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại,

giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch

là giảm giá hàng bán);

c) Trường hợp dùng hàng tồn kho biếu tặng cho người lao động được trang trải

bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi hoặc trả lương cho người lao động thì kế toán ghi

nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường. Giá trị hàng tồn

kho biếu tặng được ghi giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi;

d) Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi bán hàng tồn kho hạch

toán vào chi phí tài chính.

8. Khi xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo

một trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ

sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt

hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho;

b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,

giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại

hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất

trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng

nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp;

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất

trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản

xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng

tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì

giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ

hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập

kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất

định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu

quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán,

phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu

cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư,

hàng hóa ở doanh nghiệp.

9. Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, giá mua hàng tồn kho phải căn

cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh để ghi nhận. Trường hợp doanh nghiệp

ứng trước tiền cho người bán thì phần giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền

ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, phần

giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao

dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận hàng tồn kho.

Kế toán hàng tồn kho liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ và xử lý chênh

lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

10. Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ

do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng

lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện

được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của

hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để

hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện

được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn

hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Khoản tổn thất hoặc thiệt hại về hàng tồn kho do hư hỏng, lỗi thời không có

khả năng thu hồi được sau khi trừ số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập

(nếu có) được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

64

Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở

cuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã

trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra và chi phí sản xuất chung

không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Trường hợp khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ

hơn phải được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

11. Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện

vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý

và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế

về vật tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Trường hợp hàng tồn kho thừa phát hiện khi kiểm kê nếu xác định được là

của doanh nghiệp khác thì không ghi tăng hàng tồn kho tương ứng với khoản

phải trả khác.

12. Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế

toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê

định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh

nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa

và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán

trong niên độ kế toán.

Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.

a) Phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là

phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình

nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương

pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản

ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị

hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ

kế toán.

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối

chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế

phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm

nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên

thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp...) và các

doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc,

thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao...

b) Phương pháp kiểm kê định kỳ:

- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả

kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất

kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn

kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng

nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa

(nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn

kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản

ánh trên Tài khoản 611 “Mua hàng”.

- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác

định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ

(tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611

“Mua hàng”. Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế

toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối

kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).

- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều

chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng

hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...). Phương

pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng

công việc hạch toán. Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng,

xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.

13. Việc phân loại hàng tồn kho là vật tư hay thiết bị, phụ tùng thay thế tùy

thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

14. Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua

hàng hoặc tiếp tục quá trình sản xuất, chế biến thì được ghi nhận vào giá gốc hàng

tồn kho. Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho liên quan đến việc tiêu thụ

hàng tồn kho thì được tính vào chi phí bán hàng.

Điều 23. Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư (nguyên

liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp nhưng đến cuối kỳ vẫn còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng,

bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

b) Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng

chưa nhập kho, bao gồm:

66

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng

còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển;

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm

nghiệm, kiểm nhận nhập kho.

c) Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khoản 151 theo nguyên

tắc giá gốc;

d) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhập

kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa

đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”.

Trong kỳ, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa

đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài

khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”.

đ) Nếu cuối kỳ hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào Tài

khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”. Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng

mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp

đồng kinh tế.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường

hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển

giao thẳng cho khách hàng;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường

(chưa về nhập kho doanh nghiệp).

Điều 24. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu,

vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến

dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu

phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham

gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản

phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp

sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không

đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao

gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế

tạo ra thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,

không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu

chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của

sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình

thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục

vụ cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình

thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt

vào công trình xây dựng cơ bản.

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên Tài khoản 152 phải

được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu

được xác định tùy theo từng nguồn nhập.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa

đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,

phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh

nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các

chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt

tự nhiên trong định mức (nếu có):

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên

liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của

nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên

liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.

68

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá

thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận

chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê

ngoài gia công chế biến.

- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các

bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.

c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu xuất kho trong kỳ, được thực hiện

theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp giá thực tế đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất

quán trong cả niên độ kế toán.

d) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại,

từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch

toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải

tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để

tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Hệ số chênh lệch

giữa giá thực tế và = Giá thực tế của NVL

tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế của NVL

nhập kho trong kỳ

giá hạch toán của

NVL (1)

Giá hạch toán của NVL

tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán của NVL

nhập kho trong kỳ

Giá thực tế của

NVL xuất dùng

trong kỳ

= Giá hạch toán của NVL

xuất dùng trong kỳ x

Hệ số chênh lệch giữa

giá thực tế và giá hạch

toán của NVL (1)

đ) Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu

nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất nhập khẩu...

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường

hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh

doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên liệu, vật liệu;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường

hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

Điều 25. Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư

liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định

đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên

liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không

đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá

trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị

hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên Tài khoản 153 được thực

hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được

thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152);

c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho cũng được thực hiện theo một

trong ba phương pháp sau:

- Phương pháp Nhập trước - Xuất trước;

- Phương pháp giá thực tế đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.

70

d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại,

từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất,

kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi

tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối

với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt;

đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh

doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất

dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ

kế toán thì được ghi nhận vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần

vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ.

Điều 26. Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Ở những doanh nghiệp hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá

trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuối kỳ;

b) Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản

xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng

sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu

kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia

công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ. Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt

động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp

thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này;

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết

theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công

trường,...); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng

loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ;

d) Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi

phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung.

đ) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá trị

hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

e) Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến

đổi vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

g) Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí khác;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

2. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” áp dụng trong ngành

công nghiệp dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

của các phân xưởng, hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với các doanh

72

nghiệp sản xuất có thuê ngoài gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên

ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của những hoạt động

này cũng được tập hợp vào Tài khoản 154.

b) Chỉ được phản ánh vào Tài khoản 154 những nội dung chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm;

- Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm;

- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Tài khoản 154 ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hạch toán chi

tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại,

nhóm sản phẩm, sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm;

d) Phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc thanh lý,

nhượng bán sản phẩm sản xuất thử được hạch toán tăng hoặc giảm giá trị xây dựng

cơ bản.

3. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

a) Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành

nông nghiệp dùng để tập hợp tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của

các hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp. Tài khoản

này phải được hạch toán chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt,

chăn nuôi, chế biến,...), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản

xuất,...), chi tiết theo từng loại cây con và từng loại sản phẩm, từng sản phẩm hoặc

dịch vụ;

b) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào

cuối vụ thu hoạch hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành

trong năm đó nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch

sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành;

c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

- Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn,...);

- Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần (dứa, chuối,...);

- Cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...).

Đối với các loại cây trồng 2, 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau

mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc

thu hoạch trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép,

phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích

khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...

d) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí khai hoang, trồng mới và chăm

sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác;

đ) Về nguyên tắc, chi phí sản xuất ngành trồng trọt được hạch toán chi tiết vào

bên Nợ Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" theo từng đối tượng

tập hợp chi phí. Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch

toán, hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải phản ánh trên các tài

khoản riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của các loại sản phẩm liên quan như:

Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây

trồng một lần, thu hoạch nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB),...;

e) Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen từ hai loại cây nông nghiệp

ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến loại cây

nào thì tập hợp riêng cho loại cây đó (như: Hạt giống, chi phí gieo trồng, thu

hoạch,...), chi phí phát sinh chung cho nhiều loại cây (chi phí cày bừa, tưới tiêu

nước,...) thì được tập hợp riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo

trồng, hoặc theo một tiêu thức phù hợp;

g) Đối với cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi

bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) thì được hạch toán như quá trình đầu tư XDCB để

hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí ở TK 241 “XDCB dở dang". Chi phí

cho vườn cây lâu năm trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm các chi phí

cho khâu chăm sóc, khâu thu hoạch;

h) Khi hạch toán chi phí ngành chăn nuôi trên Tài khoản 154 cần chú ý một số

điểm sau:

- Hạch toán chi phí chăn nuôi phải chi tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi

(như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn,...), theo từng nhóm hoặc từng loại gia súc,

gia cầm;

- Súc vật con của đàn súc vật cơ bản hay nuôi béo đẻ ra sau khi tách mẹ được

mở sổ chi tiết theo dõi riêng theo giá thành thực tế;

- Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo

được hạch toán vào Tài khoản 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản;

- Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con

tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn

nuôi,...

i) Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình

thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá

thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

4. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong các

doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch

74

vụ,... Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân

công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã

thực hiện;

b) Đối với ngành giao thông vận tải, tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và

tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ

khác...) vận tải đường sắt, đường thủy, đường hàng không, vận tải đường ống,...

Tài khoản 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho

từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,...) theo từng doanh

nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ;

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức

khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế

không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế mà phải phân

bổ dần theo từng kỳ. Vì vậy, hàng kỳ các doanh nghiệp vận tải ôtô được trích trước

chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài

chính hiện hành;

d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức

bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được

tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;

đ) Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản này được mở chi tiết theo

từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh

vận tải du lịch,...

e) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, Tài khoản 154 phải mở chi tiết theo

từng loại dịch vụ như: dịch vụ ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải

trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao,...).

5. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong ngành xây dựng

a) Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng

phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài

khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá

thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp;

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt

trên mức bình thường không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được

hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;

c) Tài khoản này trong ngành Xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo các hoạt

động sau:

- Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

- Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm

khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây

lắp,...);

- Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí

dịch vụ dở dang cuối kỳ;

- Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây

dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn

dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo

từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong

giá trị dự toán xây lắp, gồm:

- Chi phí vật liệu;

- Chi phí nhân công;

- Chi phí sử dụng máy thi công;

- Chí phí chung.

Riêng chi phí chung được tập hợp chi phí "Xây lắp": Chỉ bao gồm chi phí

chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý

doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ Tài

khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh". Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên

Nợ Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" tham gia vào giá thành toàn bộ

sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí

xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng

cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà

chung cư hỗn hợp) thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Nếu đủ căn cứ để hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng của phần chi

phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây

dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư)

thì phải hạch toán riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động

sản. Phần chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh riêng

trên TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

- Trường hợp không hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây

dựng cho các cấu phần thành phẩm bất động sản, TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư

thì kế toán tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng

trên TK 241. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán

căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây

dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

76

e) Khoản dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán vào chi

phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, hết thời hạn bảo hành nếu số bảo hành đã trích

lập lớn hơn chi phí thực tế đã phát sinh thì ghi tăng thu nhập khác trong kỳ.

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

g) Các khoản chi phí của hợp đồng xây lắp không thể thu hồi (ví dụ: Không đủ

tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng

mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình...) phải được ghi nhận ngay

là giá vốn hàng bán trong kỳ.

h) Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc,

thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng được ghi giảm chi phí sản xuất

kinh doanh.

i) Hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của

vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển

tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và

hoàn thành khối lượng xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện

thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung).

- Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu,

vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản

phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử

dụng và theo giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất

trước, thực tế đích danh).

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật

liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu

trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.

- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên

liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp

có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức

hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,...).

k) Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:

- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi

công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là

loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động

bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,... (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm

thời. Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân

công điều khiển máy, phục vụ máy,...; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ;

Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện,

nước, bảo hiểm xe, máy,...); Chi phí khác bằng tiền.

- Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí sửa chữa lớn

máy thi công (đại tu, trung tu,...) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi

công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy

máy,...). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (được hạch toán vào bên

Nợ Tài khoản 242) sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang"; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản

xuất xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công

trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có Tài khoản 352

"Dự phòng phải trả", Nợ Tài khoản 154 chi tiết chi phí sử dụng máy thi công.

l) Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây

dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động,

kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân

viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài

sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến

hoạt động của đội,...

6. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất,

kinh doanh dở dang

Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản

xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá

thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi

bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc

toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp

(cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

78

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình

thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng

bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh

nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã phản ánh chi phí

sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định

được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho thì

phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Điều 27. Tài khoản 155 - Thành phẩm

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của

các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc

quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê

ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và

nhập kho.

Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy

thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).

b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh

nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm.

c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh

doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí vận

chuyển, bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí

bảo quản trong quá trình mua hàng;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

d) Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực

tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê

gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.

đ) Việc tính giá trị thành phẩm xuất kho được thực hiện theo một trong ba

phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia

quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nếu kế toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi

sổ theo giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho được quy

định thống nhất). Cuối kỳ, kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập

kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành

phẩm (tính cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành

thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính đã nêu ở

phần giải thích Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”).

g) Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm,

thứ thành phẩm.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 155 - Thành phẩm

Bên Nợ:

- Trị giá của thành phẩm nhập kho;

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Điều 28. Tài khoản 156 - Hàng hóa

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy

hàng, hàng hóa bất động sản. Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh

nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Trường hợp hàng hóa

mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ

ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156

“Hàng hóa”.

Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao

ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).

80

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hóa”:

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh (ghi vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc Tài khoản 153

“Công cụ, dụng cụ”);

- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra (ghi vào Tài khoản 155 “Thành phẩm”).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh

theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí

thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi

phí bảo hiểm,...), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

(nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp

doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công,

sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán

của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.

- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập.

- Để tính giá trị hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các

phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;

+ Phương pháp giá thực tế đích danh;

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lẫn nhập hoặc cuối kỳ.

- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc

tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo

phương pháp giá bán lẻ. Theo phương pháp này, giá trị xuất kho của hàng hóa

được xác định căn cứ vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên (do doanh

nghiệp tự xác định) theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ phần trăm này có tính việc

các mặt hàng có thể bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu. Thông thường mỗi

bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ có thể được hạch toán trực tiếp vào giá

gốc hàng tồn kho hoặc được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa

tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy

thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên

tắc nhất quán.

d) Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ

tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản

phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng hóa nhập kho là

giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.

đ) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm

hàng hóa;

e) Trường hợp doanh nghiệp là nhà phân phối hoạt động thương mại được

nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho

khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối

- Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,

quảng cáo cho khách hàng, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong

hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài

chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua.

- Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng

khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận giá trị số hàng khuyến mại không

phải trả lại là thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 156 - Hàng hóa

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế

không được hoàn lại);

- Chi phí thu mua hàng hóa;

- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);

- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư sang;

- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị hạch toán

phụ thuộc; thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,

bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định;

82

- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Giá gốc của hàng hóa tồn kho.

Điều 29. Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán

1. Nguyên tắc kế toán

a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên Tài khoản 157 được thực hiện theo nguyên

tắc giá gốc. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” trị giá của hàng

hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn

thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng

chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối

với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng);

b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu

của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa, thành

phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán;

c) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ

khách hàng. Tài khoản 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hóa, thành

phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận

đại lý.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi;

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán;

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác

định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định

là đã bán;

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã

cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán

hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác

định là đã bán trong kỳ.

Điều 30. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi

phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

1. Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở

dang phải được theo dõi, quyết toán, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của

pháp luật hiện hành.

2. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ để phân bổ hao mòn

một cách phù hợp theo nguyên tắc:

- Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu phục vụ

cho sản xuất, kinh doanh thì hao mòn được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

- Đối với TSCĐ hình thành từ các Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và

công nghệ thì hao mòn được ghi giảm các quỹ đó.

3. Kế toán phân loại TSCĐ và BĐSĐT theo mục đích sử dụng. Trường hợp

một tài sản được sử dụng cho nhiều mục đích, ví dụ một tòa nhà hỗn hợp vừa dùng

để làm văn phòng làm việc vừa để cho thuê và một phần để bán thì kế toán phải

thực hiện ước tính giá trị hợp lý của từng bộ phận để ghi nhận một cách phù hợp

với mục đích sử dụng.

- Trường hợp một bộ phận trọng yếu của tài sản được sử dụng cho một mục

đích cụ thể nào đó khác với mục đích sử dụng của các bộ phận còn lại thì kế toán

căn cứ vào mức độ trọng yếu có thể phân loại toàn bộ tài sản theo bộ phận trọng

yếu đó;

- Trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng của các bộ phận của tài sản

thì kế toán được tái phân loại tài sản theo mục đích sử dụng theo quy định về từng

tài sản có liên quan.

4. Kế toán TSCĐ, BĐSĐT và chi phí đầu tư XDCB liên quan đến ngoại tệ được

thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

(Xem tiếp Công báo số 1101 + 1102)

2

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016

hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

(Tiếp theo Công báo số 1099 + 1100)

Điều 31. Tài khoản 211 - Tài sản cố định

1. Nguyên tắc kế toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuê tài chính.

1.1. Tài sản cố định là những tư liệu lao động được biểu hiện dưới hình thái vật

chất hoặc phi vật chất, có đủ tiêu chuẩn TSCĐ theo quy định (Trừ trường hợp có

quy định riêng đối với 1 số tài sản đặc thù).

a) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động

khác phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ

liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng

nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể

hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là

tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có giá trị theo quy định hiện hành.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với

nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu

thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt

động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi

phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa

mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố

định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa mãn

đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định

hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn

đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố

định hữu hình;

b) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định

được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung

cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ vô hình.

Khi một tài sản vô hình được thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn quy định tại

điểm a nêu trên thì được coi là TSCĐVH;

c) TSCĐ thuê tài chính

- Thuê tài chính: Là hình thức thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao

phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở

hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

- Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời

hạn thuê;

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài

sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế

của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền

thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng

không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

- Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít

nhất một trong ba (3) điều kiện sau:

+ Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc

hủy hợp đồng cho bên cho thuê;

+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài

sản thuê gắn với bên thuê;

+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê

với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền

sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động.

4

- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý và sử dụng như tài

sản của doanh nghiệp.

1.2. Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo

dõi chi tiết nguyên giá của từng loại và từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình

thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:

1.2.1. TSCĐ hữu hình

a) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản

được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản

thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng

thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc

xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế

liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi

phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay

mà không cần qua quá trình lắp đặt, chạy thử đầu tư xây dựng) không được vốn

hóa vào nguyên giá TSCĐ.

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả

chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực

tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm

các khoản thuế được hoàn lại). Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá

mua trả tiền ngay được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn

thanh toán.

- Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải

tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử

dụng đất được hạch toán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường

hợp theo quy định của pháp luật;

b) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

- Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình

xây dựng theo quy định, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ

(nếu có). Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn

cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật,

vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí

khác trực tiếp có liên quan.

- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi

đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện

quyết toán thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng thực tế để hạch

toán tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính. Sau khi quyết toán vốn đầu tư xây

dựng cơ bản được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế

toán điều chỉnh tăng, giảm vào nguyên giá TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu

hình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng.

- Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt,

chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. Doanh

nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và

các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc

các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây

dựng hoặc tự sản xuất;

c) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu

hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ

hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh

các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên

quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm

các khoản thuế được hoàn lại).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu

hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài

sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực

kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong trường hợp này không có bất kỳ

khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ

nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi;

d) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá

trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều

chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức

định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực

tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ

(nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng

thái sẵn sàng sử dụng;

đ) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá

trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và

người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định

của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;

6

e) Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá

trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên

nghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ

phí trước bạ (nếu có).

1.2.2. Tài sản cố định thuê tài chính

a) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý

của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

(trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê

tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt

động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị hiện tại

của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả

cho bên cho thuê.

Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê

tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi

trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê;

b) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ được

hạch toán như sau:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi

nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

- Nếu thuế GTGT đầu vào được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí

SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính;

c) Khoản nợ thuê tài chính phản ánh trên TK 3412 không bao gồm thuế GTGT

đầu vào;

d) Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của TSCĐ thuê hoạt động.

1.2.3. TSCĐ vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng

theo dự kiến.

a) Nguyên giá của TSCĐ vô hình do mua sắm trả tiền ngay, mua dưới hình

thức thanh toán trả chậm, trả góp, mua dưới hình thức trao đổi, TSCĐ vô hình

được cho, được biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát

hiện thừa.... được xác định như quy định tại điểm 1.2.1 TSCĐ hữu hình;

b) TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan

đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, thì nguyên giá TSCĐ của nó là giá trị hợp lý của

các công cụ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị;

c) Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có

được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân

chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ

phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có

liên quan;

d) Đối với chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai TSCĐ vô

hình: Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu

chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào

TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khai các

chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển khai phải được

kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 2113 “TSCĐ vô hình", nếu không đủ điều kiện

ghi nhận là TSCĐ vô hình thì toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được kết chuyển

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ theo quy định của

pháp luật;

đ) Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp

gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng

cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập,

chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ theo quy

định hiện hành;

e) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi

phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái

ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình;

g) Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và

các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được

ghi nhận là TSCĐ vô hình.

1.3. Việc tính và trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định

của pháp luật hiện hành.

Đối với TSCĐ thuê tài chính, định kỳ, bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu

hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo bộ phận sử dụng tài

sản cố định trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu

hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê

sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được

khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích

của tài sản thuê.

1.4. Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu

phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng

thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:

- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ tạo ra lợi ích kinh tế trong

tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;

8

- Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình

cụ thể.

Riêng đối với chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến các tài sản

mua ngoài là nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các

khoản mục tương tự về bản chất luôn được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh

doanh trong kỳ.

1.5. Trường hợp mua TSCĐ gồm có nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất thì phải xác định tách biệt giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi nhận vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình (TK 2111) và giá trị quyền sử dụng đất để ghi nhận

vào nguyên giá TSCĐ vô hình (TK 2113)

1.6. Doanh nghiệp chỉ thay đổi nguyên giá TSCĐ theo quy định của cơ chế tài

chính hiện hành.

1.7. Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập biên bản giao nhận, biên

bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định.

1.8. TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng

loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ trên “Sổ Tài sản cố

định”, cụ thể:

- TSCĐ hữu hình, gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện

truyền tải, truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc và

cho sản phẩm, các TSCĐ hữu hình khác.

- TSCĐ vô hình, gồm: Quyền phát hành; Bản quyền, bằng sáng chế; Nhãn hiệu

hàng hóa; Phần mềm máy tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; TSCĐ vô

hình khác.

1.9. Tài sản cố định của doanh nghiệp giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát,

phát hiện thiếu khi kiểm kê, điều chuyển cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ một hoặc

một số bộ phận... Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ

tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ các chứng

từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh: TSCĐ

nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không

có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy

định của pháp luật.

- TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được,

những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh

doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành

lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực

hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định và lập “Biên bản

thanh lý TSCĐ".

Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu,

chi thanh lý TSCĐ,... kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.

1.10. Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm

nguyên nhân. Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng

kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:

a) TSCĐ phát hiện thừa:

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn

cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể.

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì

phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Trong thời gian chờ xử lý, kế

toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.

- Nếu TSCĐ thừa không xác định được chủ sở hữu thì ghi tăng thu nhập khác

theo giá trị hợp lý của tài sản.

b) TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu

trách nhiệm và xử lý theo quy định.

Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán

phải xác định nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm

TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tùy thuộc vào quyết định

xử lý để hạch toán vào các tài khoản có liên quan.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211 - Tài sản cố định

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ tăng do mua sắm, do trao đổi TSCĐ, do XDCB hoàn

thành bàn giao đưa vào sử dụng, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do

được tặng biếu, viện trợ...

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải

tạo nâng cấp, do đánh giá lại.

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do đem đi trao

đổi để lấy TSCĐ, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn vào đơn vị khác ...

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận do đánh

giá lại giảm nguyên giá.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.

Tài khoản 211 - Tài sản cố định có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

theo nguyên giá.

10

- Tài khoản 2112 - TSCĐ thuê tài chính: Dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ

doanh nghiệp đi thuê dài hạn theo phương thức thuê tài chính.

- Tài khoản 2113 - TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

theo nguyên giá.

Điều 32. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá

trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá

trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao

mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT;

b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanh nghiệp có

liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng,

chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ

dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT được hạch toán vào chi phí

sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ, BĐSĐT chưa dùng, không cần

dùng, chờ thanh lý thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ

dùng cho mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản

xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm nguồn hình thành

TSCĐ đó;

c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để

lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật

phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh

doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải

chi phí của doanh nghiệp.

Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực

hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu

hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT;

d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại

ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của

tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được

thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi

đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, phải

điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành, các năm tiếp theo và phải thuyết

minh trong Báo cáo tài chính;

đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử

dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.

Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần

thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý

bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi

thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi

thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi

thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị

TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán

vào chi phí khác;

e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu

hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo

quyết định của cấp có thẩm quyền);

g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích

khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh,

đảm bảo thu hồi đủ vốn;

h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào

giá vốn hàng bán trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu

sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định

phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá,

doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị. Khi có

bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT tăng giá trở lại thì doanh nghiệp được

điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nhưng tối đa không vượt quá nguyên giá

ban đầu của BĐSĐT.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý,

nhượng bán, điều động cho đơn vị hạch toán phụ thuộc, góp vốn đầu tư vào đơn vị

khác,...

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ,

BĐSĐT,...

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có cuối kỳ ở

doanh nghiệp.

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của

TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản

tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài

chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.

12

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của

TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những

khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn

BĐSĐT trong quá trình cho thuê hoạt động và những khoản làm tăng, giảm hao

mòn khác của BĐSĐT.

Điều 33. Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo

dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ. BĐSĐT gồm: Quyền sử dụng

đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở

hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục

đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các

mục đích quản lý; hoặc

- Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

1.2. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị BĐS đủ tiêu chuẩn ghi nhận là

BĐSĐT. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị bất động sản mua về để bán

trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai

gần, bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản trong quá trình xây dựng chưa

hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng BĐSĐT.

Bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều

kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;

- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

1.3. Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá.

Nguyên giá của BĐSĐT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà

doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa đi trao đổi để có

được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐSĐT đó.

- Tùy thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định

như sau:

+ Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan

trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch

liên quan khác,...

+ Trường hợp mua BĐSĐT thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá

của BĐSĐT được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản

chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi

phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào

nguyên giá BĐSĐT;

+ Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên

quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;

- Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐSĐT:

+ Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa

BĐSĐT vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);

+ Các chi phí khi mới đưa BĐSĐT vào hoạt động lần đầu trước khi BĐSĐT

đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến.

1.4. Các chi phí liên quan đến BĐSĐT phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải

được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả

năng chắc chắn làm cho BĐSĐT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn

mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá BĐSĐT.

1.5. Trong quá trình cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐSĐT

và ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê).

Doanh nghiệp có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng loại để

ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao của BĐSĐT.

- Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận

trước từ việc cho thuê BĐSĐT, kế toán phải ước tính đầy đủ giá vốn tương ứng với

doanh thu được ghi nhận (bao gồm cả số khấu hao được tính trước).

- Giá vốn của BĐSĐT cho thuê bao gồm: Chi phí khấu hao BĐSĐT và các chi

phí liên quan trực tiếp khác tới việc cho thuê, như: Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi

phí tiền lương nhân viên trực tiếp quản lý bất động sản cho thuê, chi phí khấu hao

các công trình phụ trợ phục vụ việc cho thuê BĐSĐT.

1.6. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá.

Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT bị giảm giá so với giá thị

trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp

được đánh giá giảm nguyên giá BĐSĐT và ghi nhận khoản tổn thất vào giá vốn

hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản).

1.7. Đối với những BĐSĐT được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải

tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị bất động sản, chi

phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐSĐT được

phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. Khi quá trình xây dựng, cải

tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá BĐSĐT hoàn thành để kết

chuyển vào TK 217 “Bất động sản đầu tư”.

14

1.8. Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành BĐSĐT hoặc từ

BĐSĐT sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay

đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

- BĐSĐT chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt

đầu sử dụng tài sản này;

- BĐSĐT chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho

mục đích bán;

- Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu kết

thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;

- Hàng tồn kho chuyển thành BĐSĐT khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác

thuê hoạt động;

- Bất động sản xây dựng chuyển thành BĐSĐT khi kết thúc giai đoạn xây

dựng, bàn giao đưa vào đầu tư.

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐSĐT với bất động sản chủ sở hữu

sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được

chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định

giá trị hay để lập Báo cáo tài chính.

1.9. Khi doanh nghiệp quyết định bán một BĐSĐT mà không có giai đoạn sửa

chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐSĐT trên TK 217

"Bất động sản đầu tư" cho đến khi BĐSĐT đó được bán mà không chuyển thành

hàng tồn kho.

1.10. Doanh thu từ việc bán BĐSĐT được ghi nhận là giá bán chưa có thuế

GTGT (đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ) hoặc tổng giá thanh toán (đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp). Trường hợp bán theo phương thức trả chậm

thì doanh thu được xác định ban đầu theo giá bán trả tiền ngay. Khoản chênh lệch

giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá bán trả tiền ngay được ghi nhận là doanh

thu tiền lãi chưa thực hiện.

1.11. Ghi giảm BĐSĐT trong các trường hợp:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐSĐT sang hàng tồn kho hoặc bất động

sản chủ sở hữu sử dụng;

- Bán, thanh lý BĐSĐT;

- Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐSĐT cho bên cho thuê.

1.12. Doanh nghiệp xây dựng danh mục BĐSĐT nắm giữ cho thuê hoặc chờ

tăng giá và thực hiện chính sách khấu hao hoặc xác định tổn thất một cách nhất

quán trong năm tài chính.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư

Bên Nợ: Nguyên giá BĐSĐT tăng trong kỳ.

Bên Có: Nguyên giá BĐSĐT giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá BĐSĐT hiện có cuối kỳ.

Điều 34. Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

và tình hình thu hồi các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của doanh nghiệp.

Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của doanh nghiệp gồm:

a) Các khoản vốn góp liên doanh, liên kết:

- Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và

công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết. Tài khoản này

không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không

thành lập pháp nhân.

- Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền

đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp

nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán

riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát

tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn

vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của

công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.

- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư

nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên

nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác hoặc nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể

với bên được đầu tư.

- Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảm khoản đầu

tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể hoặc tỷ lệ nắm giữ

quyền biểu quyết đối với bên nhận đầu tư không đảm bảo theo tỷ lệ quy định nêu

trên thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.

- Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động bán hoặc thanh lý khoản

đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ

phát sinh.

- Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào

giá trị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa

giá trị hợp lý của khoản thu hồi được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được

ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ);

16

b) Đầu tư khác: Bao gồm các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

nhưng không có quyền đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên

được đầu tư và các khoản đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý không

được phân loại là hàng tồn kho.

1.2. Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua

cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao

dịch, môi giới, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng...Trường hợp đầu

tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý

của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

1.3. Trường hợp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên

kết: Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công

ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài

sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công

cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đồng kiểm soát tại công ty liên

doanh và ảnh hưởng đáng kể tại công ty liên kết cộng (+) các chi phí liên quan trực

tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết.

1.4. Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:

a) Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác (do bên được đầu tư huy

động vốn): Theo hình thức này, tài sản của bên góp vốn được ghi nhận vào Báo

cáo tình hình tài chính của bên nhận vốn góp.

b) Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác (mua lại phần

vốn của chủ sở hữu): Theo hình thức này, tài sản của bên mua (bên đầu tư, nhận

chuyển nhượng vốn góp) được chuyển cho bên bán (bên chuyển nhượng vốn góp)

mà không được ghi nhận vào Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị phát hành

công cụ vốn (bên được đầu tư).

1.5. Khi thực hiện đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải căn cứ vào

hình thức đầu tư để áp dụng phương pháp kế toán một cách phù hợp, cụ thể:

a) Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải

đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên cơ sở thỏa thuận. Phần chênh lệch giữa

giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn

được kế toán là thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Nếu đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp của đơn vị khác và thanh

toán cho bên chuyển nhượng vốn bằng tài sản phi tiền tệ:

- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là hàng tồn kho, nhà đầu tư phải kế

toán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng (ghi nhận

doanh thu, giá vốn của hàng tồn kho mang đi trao đổi lấy phần vốn được mua);

- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là TSCĐ, BĐSĐT, nhà đầu tư phải

kế toán như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT (ghi nhận doanh thu, thu nhập

khác, giá vốn, chi phí khác....);

- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là các khoản đầu tư vào công cụ

vốn (cổ phiếu) hoặc công cụ nợ (trái phiếu, các khoản phải thu...) của đơn vị khác,

nhà đầu tư phải kế toán như giao dịch thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư (ghi

nhận lãi, lỗ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính).

1.6. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư vào đơn vị khác

theo từng đối tượng. Thời điểm ghi nhận các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác là thời điểm nhà đầu tư chính thức có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T + 0);

- Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hình thức khác được ghi

nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

1.7. Nhà đầu tư phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi nhuận

được chia vào Báo cáo tài chính riêng tại thời điểm được quyền nhận. Cổ tức, lợi

nhuận được chia trong một số trường hợp được hạch toán như sau:

a) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn

sau ngày đầu tư được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp

lý tại ngày được quyền nhận;

b) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn

trước ngày đầu tư không hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính mà hạch

toán giảm giá trị khoản đầu tư;

c) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc: chỉ

theo dõi số lượng cổ phiếu được nhận trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không

ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính.

1.8. Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác

định theo phương pháp bình quân gia quyền tính cho các khoản đầu tư tại từng

đối tượng.

1.9. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khoản đầu tư

bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào

đơn vị khác:

Bên Nợ:

- Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng;

- Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết tăng;

- Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

18

Bên Có:

- Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu

hồi, chuyển nhượng dẫn đến không còn quyền đồng kiểm soát đối với bên được

đầu tư;

- Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc

thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;

- Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc

một phần khoản đầu tư và không còn ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;

- Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

Số dư bên Nợ:

- Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối

kỳ.

- Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ.

- Giá trị khoản đầu tư khác hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2281 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Phản ánh toàn bộ

vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư vào công ty

liên doanh, liên kết.

- Tài khoản 2288 - Đầu tư khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm các loại đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có

quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên

được đầu tư và các khoản đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý… không được

phân loại là hàng tồn kho.

Điều 35. Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai

hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp

nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo

thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.

1.2. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản

hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có

thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế.

1.3. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp

cho hoạt động BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả, không được ghi nhận

vào vốn chủ sở hữu.

1.4. Đối với BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

a) Tài sản đồng kiểm soát bởi các bên tham gia liên doanh là tài sản được

các bên tham gia liên doanh mua, xây dựng, được sử dụng cho mục đích của

liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định

của Hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia liên doanh được ghi nhận phần giá

trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính

của mình;

b) Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc sử

dụng và khai thác tài sản đồng kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo

thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống

sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo tài chính của mình

những nội dung sau đây:

- Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của

tài sản;

- Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn liên doanh;

- Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia

góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh;

- Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia

từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của

liên doanh;

- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.

Đối với TSCĐ, BĐSĐT khi mang đi góp vốn vào BCC và không chuyển

quyền sở hữu từ bên góp vốn thành sở hữu chung của các bên thì bên nhận tài sản

theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch toán tăng tài sản và vốn góp của chủ

sở hữu; Bên góp tài sản không ghi giảm tài sản trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi

tiết địa điểm, vị trí, nơi đặt tài sản.

Đối với TSCĐ, BĐSĐT mang đi góp vốn có sự chuyển quyền sở hữu từ bên

góp vốn thành quyền sở hữu chung, trong quá trình đang xây dựng tài sản đồng

kiểm soát, bên mang tài sản đi góp phải ghi giảm tài sản trên sổ kế toán và ghi

nhận giá trị tài sản vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Sau khi tài sản đồng kiểm

soát hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia,

các bên ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử dụng.

1.5. Đối với BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng

kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các

20

bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp

đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng

với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên;

b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng

cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì bên đó

phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì căn cứ vào các thỏa

thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn;

c) Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán để ghi chép và phản ánh

trong Báo cáo tài chính của mình các nội dung sau đây:

- Tài sản góp vốn liên doanh và chịu sự kiểm soát của bên góp vốn liên doanh;

- Các khoản nợ phải trả phải gánh chịu;

- Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh;

- Chi phí phải gánh chịu.

d) Khi bên liên doanh có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế toán để ghi

chép, tập hợp toàn bộ các chi phí chung đó. Định kỳ căn cứ vào các thỏa thuận

trong hợp đồng liên doanh về việc phân bổ các chi phí chung, kế toán lập Bảng

phân bổ chi phí chung, được các bên liên doanh xác nhận, giao cho mỗi bên giữ

một bản (bản chính). Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các chứng từ gốc

hợp pháp là căn cứ để mỗi bên liên doanh kế toán chi phí chung được phân bổ

từ hợp đồng;

đ) Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định chia sản phẩm, định kỳ theo thỏa

thuận trong hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh phải lập Bảng phân chia sản

phẩm cho các bên góp vốn và được các bên xác nhận số lượng, quy cách sản phẩm

được chia từ hợp đồng, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản chính). Mỗi khi thực

giao sản phẩm, các bên liên doanh phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm (hoặc phiếu

xuất kho). Phiếu giao nhận sản phẩm là căn cứ để các bên liên doanh ghi sổ kế

toán, theo dõi và là căn cứ thanh lý hợp đồng;

e) Trường hợp BCC phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham

gia hợp đồng phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia liên doanh phải

thực hiện các quy định về kế toán như đối với trường hợp hoạt động kinh doanh

đồng kiểm soát.

1.6. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế

a) BCC chia lợi nhuận sau thuế thường là BCC dưới hình thức hoạt động đồng

kiểm soát hoặc do một bên kiểm soát. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế,

các bên phải cử ra một bên để kế toán toàn bộ các giao dịch của BCC, ghi nhận

doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh của BCC và quyết toán thuế.

Khi quyết định ký kết BCC theo hình thức này, các bên phải cân nhắc về rủi ro có

thể phải gánh chịu do:

- Một số khoản chi phí không được tính đầy đủ là chi phí tính thuế do không

có sự chuyển giao tài sản giữa các bên, ví dụ:

+ Chi phí khấu hao của một số TSCĐ sẽ không được cơ quan thuế chấp nhận

do bên tham gia BCC không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên thực hiện

kế toán và quyết toán thuế cho BCC;

+ Một số khoản chi phí của các bên tham gia không được cơ quan thuế

chấp nhận do hóa đơn đầu vào không mang tên bên kế toán và quyết toán thuế

của BCC;

+ Một số chi phí phát sinh tại bên tham gia BCC không thể chuyển cho bên kế

toán và quyết toán thuế do các rào cản của pháp luật, ví dụ bên tham gia BCC có

hóa đơn nộp tiền sử dụng đất nhưng pháp luật không cho phép bên phát sinh chi

phí tiền sử dụng đất cho bên kế toán và quyết toán thuế thuê lại đất nên chi phí

thuê đất không được tính vào chi phí của BCC.

- Rủi ro về chính sách:

+ Bên kế toán và quyết toán thuế cho BCC có thể phát sinh lỗ lũy kế, tuy nhiên

riêng kết quả của hoạt động BCC thì có lãi. Trường hợp này thay vì được bù trừ số

lãi từ BCC với số lỗ các hoạt động khác, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN

đối với BCC; Nếu BCC lỗ nhưng các hoạt động khác có lãi, doanh nghiệp có thể

không được bù trừ phần lỗ tương ứng với phần được chia trong BCC;

+ Đối với các bên khác nếu đưa TSCĐ vào dùng cho hoạt động của BCC thì

có thể sẽ không được tính chi phí khấu hao là chi phí được trừ tại doanh nghiệp do

không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (không phù

hợp với doanh thu của các hoạt động khác).

b) Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán và

quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế toán một cách phù

hợp theo nguyên tắc:

- Trường hợp BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một

khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp

đồng thì mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp

đồng là thuê tài sản. Trong trường hợp này, bên kế toán và quyết toán thuế thực

chất là bên có quyền điều hành và chi phối hoạt động của BCC, phải áp dụng

phương pháp kế toán thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các

bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, cụ thể:

+ Ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình;

+ Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối” của Báo cáo tình hình tài chính.

22

+ Các bên khác ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khoản được chia

từ BCC.

- Trường hợp BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phân chia lợi

nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, thì mặc

dù hình thức pháp lý của BCC là chia lợi nhuận sau thuế nhưng bản chất của BCC

là chia doanh thu, chi phí, các bên thường phải có quyền, điều kiện, khả năng để

đồng kiểm soát hoạt động cũng như dòng tiền của BCC. Bên kế toán và quyết toán

thuế phải áp dụng phương pháp kế toán BCC chia doanh thu để ghi nhận doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ, đồng thời cung cấp bằng chứng về

việc quyết toán thuế cho các bên khác, cụ thể:

+ Ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh phần doanh thu, chi phí và lợi

nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC; Bên quyết toán

thuế cung cấp bản sao các hồ sơ, tài liệu về việc đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN

của BCC cho các bên trong BCC để phục vụ việc quyết toán thuế của các bên khác

trong BCC;

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Báo cáo tình hình tài chính chỉ bao

gồm phần lợi nhuận sau thuế tương ứng của từng bên được hưởng.

+ Các bên khác được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần mình được chia từ BCC, báo cáo cơ

quan thuế về việc khoản doanh thu, chi phí này đã được thực hiện nghĩa vụ thuế

làm căn cứ điều chỉnh số thuế TNDN phải nộp.

1.7. Khoản chênh lệch giữa giá trị vốn đã góp và giá trị hợp lý của tài sản nhận

về được phản ánh vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

Điều 36. Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:

a) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị

tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm

giữ vì mục đích kinh doanh;

b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do

doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn

hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư.

- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập

dự phòng khi công ty liên doanh, liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất

vốn theo quy định hiện hành.

- Đối với khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là

chứng khoán kinh doanh) và nhà đầu tư không nắm quyền kiểm soát, không có ảnh

hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:

+ Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư

được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu

(tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh);

+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo

cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư

(dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác).

c) Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ

phải thu và các khoản có tính chất tương tự các khoản phải thu mà khó có khả

năng thu hồi;

d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của

hàng tồn kho.

1.2. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể

xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng

khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị

ghi sổ;

b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo

các quy định của pháp luật;

c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh

doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ

kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi

phí tài chính trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm

trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm

chi phí tài chính.

1.3. Nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

a) Đối với đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự

phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là BCTC hợp nhất của công ty mẹ đó. Đối

với các đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có công ty con, căn cứ

để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài

chính của bên được đầu tư đó;

24

b) Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu tư theo

nguyên tắc:

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ

kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi

phí tài chính trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm

trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm

chi phí tài chính.

c) Giá trị tổn thất các khoản đầu tư vào đơn vị khác sau khi bù trừ với số dự

phòng đã trích lập được phản ánh vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

1.4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:

a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó

đòi và các khoản khác có bản chất tương tự các khoản phải thu mà có khả năng

không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi;

b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng

vẫn chưa thu được, kể cả trường hợp không có biên bản đối chiếu công nợ hoặc

đối tượng nợ không ký xác nhận công nợ hoặc bỏ trốn, mất tích. Việc xác định thời

gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự

phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu,

không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng đối tượng nợ đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện theo

quy định của pháp luật hiện hành;

d) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực

hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán

này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán

thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý

doanh nghiệp.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này

nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số

chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản

lý doanh nghiệp;

e) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh

nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và

xác định đối tượng nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp xóa

những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Việc xóa các khoản nợ phải thu

khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ

này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong

thuyết minh Báo cáo tài chính. Nếu sau khi đã xóa nợ, doanh nghiệp lại đòi được

nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác";

g) Đối với khoản tổn thất về nợ phải thu nếu đã được trích lập dự phòng nợ

phải thu khó đòi thì doanh nghiệp sử dụng số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã

trích lập để bù đắp, trường hợp số dự phòng đã trích lập không đủ bù đắp tổn thất

thì số tổn thất còn lại được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.5. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

a) Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có những

bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với

giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản

xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của

hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản

phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá;

b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài

chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định

hiện hành;

c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư,

hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt;

d) Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của

hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để

hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng;

đ) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể

thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang,

xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế

toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán

thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế

toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán

thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn

hàng bán;

26

e) Đối với khoản tổn thất hàng tồn kho nếu đã được trích lập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho thì doanh nghiệp sử dụng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã

trích lập để bù đắp, trường hợp số dự phòng đã trích lập không đủ bù đắp tổn thất

thì số tổn thất còn lại được tính vào giá vốn hàng bán;

g) Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản, dùng cho sản

xuất sản phẩm nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán với giá

bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất

tài sản

Bên Nợ:

- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất tài sản phải lập kỳ này nhỏ

hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;

- Bù đắp phần giá trị tổn thất của tài sản từ số dự phòng đã trích lập.

Bên Có:

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2

Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này

phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh.

Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này

phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp

nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự

phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư.

Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tình

hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản có

bản chất tương tự các khoản phải thu mà có khả năng không thu hồi được.

Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh

tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Điều 37. Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao

gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng

hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở

các doanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa

lớn TSCĐ.

Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được

thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành

đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát

sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa;

b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây

dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình được

xác định theo quy định hiện hành, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách

quan của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý

đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB, bao gồm:

- Chi phí xây dựng;

- Chi phí thiết bị;

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí quản lý dự án;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- Chi phí khác.

Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở

mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư

XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục

công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

c) Khi đầu tư XDCB các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp

cho từng công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi

chung. Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi

phí khác cho từng công trình theo nguyên tắc:

- Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan

trực tiếp đến từng công trình thì tính trực tiếp cho công trình đó;

- Các chi phí quản lý dự án và chi phí chung có liên quan đến nhiều công trình

mà không tính trực tiếp được cho từng công trình thì đơn vị được quyền phân bổ

theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình.

d) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường

được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Đối với các

TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo trì, duy tu định kỳ mà không làm

tăng giá trị tài sản, doanh nghiệp được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào

chi phí sản xuất, kinh doanh để có nguồn trang trải hoặc được phân bổ dần theo

quy định khi việc sửa chữa, bảo trì phát sinh;

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí

xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư. Trường hợp bất động sản xây dựng sử

dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà

28

chung cư hỗn hợp) thì kế toán vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới

việc đầu tư xây dựng trên TK 241. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa

vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển

chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản;

e) Đối với hoạt động XDCB dở dang mà phải thanh toán cho nhà thầu bằng

ngoại tệ: Chi phí XDCB dở dang được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại

thời điểm công trình XDCB hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng. Trường hợp

doanh nghiệp ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ thì chi phí XDCB dở dang

tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời

điểm ứng trước, chi phí XDCB dở dang tương ứng với số tiền còn lại được ghi

nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm công trình XDCB hoàn thành,

nghiệm thu đưa vào sử dụng;

g) Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

trong giai đoạn trước hoạt động hoặc khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động (kể cả

việc đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng) đều được tính ngay vào doanh thu hoạt động

tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh;

h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và

thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư

thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc

xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi;

i) Các chi phí khác phát sinh như chi phí lãi vay được vốn hóa, chi phí đấu

thầu (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hoàn trả

mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi) được hạch toán vào chi phí

xây dựng cơ bản dở dang;

k) Trường hợp hoạt động sản xuất thử không tạo ra sản phẩm thì toàn bộ chi

phí chạy thử được hạch toán vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang; Trường hợp

hoạt động sản xuất thử tạo ra sản phẩm sản xuất thử thì toàn bộ chi phí chạy thử

có tải để sản xuất ra sản phẩm sản xuất thử được tập hợp trên TK 154 - Chi phí

sản xuất, kinh doanh dở dang, phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử với số

thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử được hạch toán vào chi phí xây dựng cơ

bản dở dang.

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình

hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy

thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu

mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí

mua sắm, lắp đặt và trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.

- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình

hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công

trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở

mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

- Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường

xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản

xuất, kinh doanh trong kỳ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản

dở dang

Bên Nợ:

- Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu

hình và TSCĐ vô hình);

- Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư

xây dựng);

- Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư;

- Chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn TSCĐ, BĐSĐT.

Bên Có:

- Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào

sử dụng;

- Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;

- Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển

khi quyết toán được duyệt;

- Kết chuyển chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn TSCĐ, BĐSĐT phát sinh

sau ghi nhận ban đầu vào các tài khoản có liên quan khi quyết toán được duyệt.

Số dư Nợ:

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ, BĐSĐT dở dang;

- Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ, BĐSĐTT đã hoàn thành

nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;

- Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang.

Điều 38. Tài khoản 242 - Chi phí trả trước

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có

liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển

các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau;

30

b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:

- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng

đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ

cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán;

- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong

giai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật

hiện hành;

- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ

phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các loại lệ phí mà

doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;

- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt

động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;

- Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán;

- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không

thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp

luật hiện hành;

- Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn

ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật

hiện hành;

- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của

nhiều kỳ kế toán.

c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán

phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và

tiêu thức hợp lý;

d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn

trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế

toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí;

đ) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm

lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng

hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại

tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ

giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại chi phí trả trước là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện

theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 242 - Chi phí trả trước

Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất,

kinh doanh trong kỳ.

Điều 39. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

1. Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng

phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của

doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải

trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát

sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản. Khoản phải trả này gồm cả các

khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập

khẩu ủy thác);

b) Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp

dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc;

c) Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên

quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:

- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi

vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;

- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác

nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất

nhập khẩu;

- Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản

phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các

khoản BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ…

3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải

trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

4. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết

các khoản nợ phải trả theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng thanh toán và thực

hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả (bên Có các Tài khoản phải trả), kế toán

phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm

phát sinh.

32

Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ thì khi ghi nhận

giá trị tài sản mua về hoặc chi phí phát sinh, bên Có Tài khoản 331 tương ứng với

số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm

ứng trước.

- Khi thanh toán nợ phải trả (bên Nợ các Tài khoản phải trả), doanh nghiệp

được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho từng đối tượng phải trả hoặc

tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả nợ.

Riêng trường hợp ứng trước tiền cho người bán thì bên Nợ Tài khoản 331 áp

dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên

Nợ các tài khoản phải trả, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được

ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản

phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình

cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại khoản nợ phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện

theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

Điều 40. Tài khoản 331 - Phải trả người bán

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải

trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,

người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký

kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản

nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản

này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay;

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần

được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng

phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung

cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao;

c) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả

người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản

phải trả người bán thông thường;

d) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳ vẫn

chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực

tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán;

đ) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,

rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa

đơn mua hàng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người

nhận thầu xây lắp;

- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp

hoàn thành bàn giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo

hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận

cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại

người bán;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá thực tế của số vật tư,

hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và

người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,

hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán hàng, người cung cấp dịch

vụ, người nhận thầu xây lắp.

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số

tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người

bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính,

phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ

tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

34

Điều 41. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước

về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

1.2. Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và

các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán

số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn...

1.3. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu

trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ

môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba.

Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên

Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải

nộp trên sổ kế toán bằng một trong 2 phương pháp:

- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp

theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo phương

pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp,

phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản

chất giao dịch;

- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi

chép trên sổ kế toán. Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối

với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt

so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.

Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và

chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.

1.4. Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hóa, TSCĐ thuộc

diện chịu thuế NK, TTĐB, BVMT được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc

hàng mua. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở

hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế NK,

TTĐB, BVMT phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi

nhận là khoản phải thu khác.

Số thuế tài nguyên phải nộp NSNN được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Tiền thuê đất, thuế nhà đất phải nộp được tính vào chi

phí quản lý doanh nghiệp.

Thuế GTGT, TTĐB, BVMT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội

bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền được hạch toán vào chi

phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp tùy theo từng trường hợp cụ thể.

1.5. Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ

số thuế được hoàn, được giảm là số thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu

bán và thực hiện theo nguyên tắc:

- Thuế NK, TTĐB, BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được

hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng tồn

kho (nếu xuất trả lại do vay, mượn…).

- Thuế NK, TTĐB, BVMT đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi

giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại).

- Thuế NK, TTĐB, BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn

vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.

- Thuế XK, TTĐB, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.

- Thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ. Số

thuế GTGT phải nộp được giảm ghi nhận vào thu nhập khác.

1.6. Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:

- Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa

vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác;

- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác

trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ

cho bên giao ủy thác).

- TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác.

Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN

là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã

chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138. Căn cứ để phản ánh tình hình thực

hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:

+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại

cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền

về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.

+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác

phản ánh giảm số phải nộp NSNN.

1.7. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các

khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

36

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 - Thuế và các khoản

phải nộp nhà nước

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

TK 333 có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh

số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước,

hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu

nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu

ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị

trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số

thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách

Nhà nước.

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã

nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền

thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước về thuế bảo vệ môi

trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nhà thầu nước ngoài...

TK 3338 có 2 tài khoản cấp 3:

+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN;

+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho

từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải

nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho

Nhà nước ngoài các khoản đã phản ánh vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài

khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có)

như các khoản trợ cấp, trợ giá.

Điều 42. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các

khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người

lao động.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334 - Phải trả người

lao động

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương

và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

38

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 (nếu có)

phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và

các khoản khác cho người lao động.

Điều 43. Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ

đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có

hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất,

kinh doanh của kỳ báo cáo.

Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ

như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của

kỳ báo cáo phải trích trước, như:

- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ mà doanh

nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất. Kế toán tiến hành tính

trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải

chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh.

- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau.

b) Kế toán phải phân biệt các khoản chi phí phải trả (hay còn được gọi là chi

phí trích trước hoặc chi phí dồn tích) với các khoản dự phòng phải trả được phản

ánh trên tài khoản 352 để ghi nhận và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với bản

chất của từng khoản mục, cụ thể:

- Các khoản dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác

định được thời gian thanh toán cụ thể; Các khoản chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ

hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán;

- Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định

được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm,

hàng hóa, công trình xây dựng); Các khoản chi phí phải trả xác định được chắc

chắn số sẽ phải trả;

- Trên Báo cáo tài chính, các khoản dự phòng phải trả được trình bày tách biệt

với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác trong khi chi phí phải trả là một

phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác.

- Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát

sinh trong kỳ. Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ

nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi

phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản

ánh là dự phòng phải trả.

c) Các khoản trích trước không được phản ánh vào tài khoản 335 mà được

phản ánh là dự phòng phải trả, như:

- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính

chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm báo cáo

hoặc một số năm tiếp theo;

- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng;

- Các khoản dự phòng phải trả khác (quy định trong TK 352).

d) Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi

phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được

hoàn nhập;

đ) Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được

vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;

- Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công, xây

dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoản vay riêng,

ví dụ: Nhà thầu xây lắp vay tiền để thi công xây dựng công trình cho khách hàng,

công ty đóng tàu theo hợp đồng cho chủ tàu...

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

Bên Nợ:

- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất,

kinh doanh.

Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng

thực tế chưa phát sinh.

Điều 44. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả

giữa doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc

có tổ chức công tác kế toán (đơn vị cấp dưới); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc

của cùng một doanh nghiệp với nhau.

Trong doanh nghiệp, việc phân loại các đơn vị cấp dưới trực thuộc cho mục

đích kế toán được căn cứ vào bản chất của đơn vị (hạch toán độc lập hay hạch

toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân hay không, có người đại diện trước pháp

luật hay không) mà không phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (chi nhánh, xí

nghiệp, tổ, đội...);

40

b) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" bao

gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị hạch toán phụ thuộc

phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; Các khoản

doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc. Các khoản phải trả, phải

nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ,...;

c) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết

định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh

nghiệp cấp vào TK 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc TK 411 - Vốn

đầu tư của chủ sở hữu;

d) Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị

nội bộ có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp,

phải trả;

đ) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu tài khoản 136, tài khoản 336

giữa các đơn vị nội bộ theo từng nội dung thanh toán để lập biên bản thanh toán bù

trừ với từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu,

nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;

- Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp;

- Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ;

- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có

quan hệ thanh toán.

Bên Có:

- Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp;

- Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;

- Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;

- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn

vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị

trong nội bộ doanh nghiệp.

Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: Tài khoản này chỉ mở ở

đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được đơn vị

cấp trên giao.

- Tài khoản 3368 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải trả

khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp.

Điều 45. Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,

phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ

TK 331 đến TK 336). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận

trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng;

b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ

yếu sau:

- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý

của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và

ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu

đã xác định được nguyên nhân;

- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của

tòa án;

- Các khoản lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu;

- Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh

doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;

- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác

nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng

nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;

- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản,

cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi

là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện.

- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán

trả ngay.

- Các khoản nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ của tổ chức, cá nhân khác.

- Các khoản phải trả, phải nộp khác như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự

nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người

lao động...

c) Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký

quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ (nếu

có). Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải trả có kỳ hạn còn lại không quá 12

tháng được trình bày là nợ ngắn hạn, các khoản có kỳ hạn trên 12 tháng được trình

bày là nợ dài hạn.

42

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định

ghi trong biên bản xử lý;

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

- Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;

- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước

cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;

- Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với

giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ;

- Các khoản đã trả và đã nộp khác;

- Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản

thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong

biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh

doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;

- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;

- Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh

doanh (BCC) không thành lập pháp nhân;

- Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;

- Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ phát sinh trong kỳ;

- Các khoản phải trả khác;

- Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).

Số dư bên Có:

- BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan

quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;

- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;

- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác;

- Số tiền nhận ký cược, ký quỹ chưa trả.

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã

nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân

viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa

xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường

hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được

ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán

kinh phí công đoàn ở đơn vị.

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo

hiểm xã hội ở đơn vị.

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo

hiểm y tế ở đơn vị.

- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh

toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

- Tài khoản 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiền nhận ký quỹ, ký

cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp.

- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình

hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng

đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận

trước khi cho vay vốn; các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản

chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền

ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ. Không hạch toán

vào tài khoản này các khoản:

+ Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ;

+ Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch

vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền,

không được ghi doanh thu chưa thực hiện đối ứng với TK 131 – Phải thu của

khách hàng).

44

- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác

của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác

từ TK 3381 đến TK 3387.

Điều 46. Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay (bao gồm cả vay dưới

hình thức phát hành trái phiếu), nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản

tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ

thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo

cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến

hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán

trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả;

c) Khi doanh nghiệp đi vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, có thể xảy ra 3

trường hợp:

- Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành

trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu.

- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát

hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá

phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu.

Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa

của trái phiếu phát hành.

- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát

hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá

phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu...

Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa

(lãi ghi trên trái phiếu) của trái phiếu phát hành.

Khi hạch toán trái phiếu phát hành, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản chiết

khấu hoặc phụ trội trái phiếu tại thời điểm phát hành và theo dõi chi tiết thời hạn

phát hành trái phiếu, các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành:

+ Mệnh giá trái phiếu;

+ Chiết khấu trái phiếu;

+ Phụ trội trái phiếu.

- Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu

phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí

đi vay tính vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo từng kỳ, cụ thể:

+ Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ

trong suốt thời hạn của trái phiếu;

+ Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong

suốt thời hạn của trái phiếu;

+ Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hóa, các khoản lãi

tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ

không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc

phụ trội trong kỳ đó;

+ Khoản chiết khấu hoặc phụ trội được phân bổ trong suốt kỳ hạn của trái

phiếu theo phương pháp đường thẳng.

- Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính

lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa vào

giá trị của tài sản dở dang.

- Khi lập báo cáo tài chính, trên Báo cáo tình hình tài chính trong phần nợ

phải trả thì khoản trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần (xác định

bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) chiết khấu trái phiếu cộng (+) phụ trội

trái phiếu).

d) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả),

như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí phát hành trái phiếu...

được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ

khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì

được vốn hóa;

đ) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của

Tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản

thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê

tài chính

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả nợ gốc của các khoản vay, nợ thuê tài chính;

- Số tiền gốc vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;

- Số phân bổ phụ trội trái phiếu phát hành;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính là

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với

tỷ giá ghi sổ kế toán).

Bên Có:

- Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;

- Số phân bổ chiết khấu trái phiếu phát hành;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính là

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ

giá ghi sổ kế toán).

46

Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay: Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản

tiền đi vay, tình hình thanh toán các khoản tiền vay (kể cả đi vay dưới hình thức

phát hành trái phiếu) của doanh nghiệp và tình hình phân bổ chiết khấu, phụ trội

trái phiếu.

Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính: Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ

thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

Điều 47. Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình

hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên

đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải

thanh toán nghĩa vụ nợ;

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước

tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại

ngày kết thúc kỳ kế toán.

d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng

phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận

vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải

trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước

chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập.

Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp thì dự phòng được

lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán.

đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban

đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong

tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều

kiện ghi nhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì

nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản

dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

g) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo

quy định của pháp luật, khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định

kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn

mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp

đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

h) Khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận

vào chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây

lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, khoản dự phòng phải

trả khác được ghi nhận vào chi phí liên quan tùy theo nội dung chi phí;

i) Số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí

thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập

khác”. Số hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi

giảm chi phí bán hàng. Số hoàn nhập dự phòng phải trả khác được ghi giảm chi phí

liên quan tùy theo nội dung chi phí;

k) Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh

toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng thì khoản được bồi hoàn từ

bên thứ 3 ghi nhận vào thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả

Bên Nợ:

- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản

dự phòng đã được lập ban đầu;

- Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không

còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;

- Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải

lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 352 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Tài khoản này

dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản

phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;

- Tài khoản 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Tài khoản này

dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công

trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;

48

- Tài khoản 3524 - Dự phòng phải trả khác: Tài khoản này phản ánh các

khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự

phòng đã được phản ánh nêu trên, như: dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định

của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ...

Điều 48. Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen

thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh

nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN

của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật

chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất,

tinh thần của người lao động;

b) Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban

quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành hoặc theo quyết

định của chủ sở hữu;

c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ;

d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào

sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của

chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi;

đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho

nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời

kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

(TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí

mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Quỹ

phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng,

phúc lợi

Bên Nợ:

- Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý

điều hành công ty;

- Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do

nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;

- Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu

văn hóa, phúc lợi;

- Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.

Bên Có

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành

công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;

- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ

phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn

hóa, phúc lợi.

Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3531 - Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập

và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.

- Tài khoản 3532 - Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và

chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.

- Tài khoản 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có,

tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.

- Tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty: Phản ánh số

hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.

Điều 49. Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát

triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. Quỹ PTKH&CN của

doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam;

b) Quỹ PTKH&CN được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác

định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ PTKH&CN của

doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật;

c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ PTKH&CN để tài trợ cho việc

nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử

được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:

- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi

phí sản xuất thử được ghi tăng Quỹ PTKH&CN;

- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi

phí sản xuất thử được ghi giảm Quỹ PTKH&CN.

d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ

PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa

học và công nghệ

Bên Nợ:

- Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

50

- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định

(TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh

lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và

công nghệ;

- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ

hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục

đích sản xuất, kinh doanh.

Bên Có:

- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa

học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của

doanh nghiệp.

Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có

và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

- Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành

TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và

công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình

thành TSCĐ).

Điều 50. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu

của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh

theo từng nguồn hình thành như:

- Vốn góp của chủ sở hữu;

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

- Các khoản khác được phép ghi tăng vốn chủ sở hữu.

2. Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký

kinh doanh. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận

theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở

hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kế toán phải ghi nhận

theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.

3. Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai

thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định

cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi pháp luật chưa có

quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu

được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó:

- Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận

số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh

thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá

trị khoản đầu tư vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với

giá trị khoản đầu tư;

- Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại:

Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ

sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp.

Khoản tiền trả cho việc sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại được ghi

nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại.

4. Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối. Mọi trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu vượt

quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh

nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh

giấy đăng ký kinh doanh.

Điều 51. Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình

hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu;

b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;

- Thặng dư vốn cổ phần;

- Vốn khác.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 4111 - “Vốn góp của chủ sở hữu”

theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số

phải thu của các chủ sở hữu;

d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo

từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,

vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn;

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của

pháp luật;

- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ

- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định

bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam đồng, việc xác định

52

phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ)

được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét đến việc quy đổi

ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo giấy phép đầu tư.

- Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính

bằng đơn vị tiền tệ kế toán, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế

toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra

đơn vị tiền tệ kế toán và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ

phần (nếu có).

- Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư có Tài khoản 411 -

Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.

g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của

chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận;

h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo

giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu

riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu;

- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát

hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng

dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát

hành thấp hơn mệnh giá).

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ

sở hữu

Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:

- Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;

- Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;

- Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;

- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Hủy bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).

Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:

- Các chủ sở hữu góp vốn;

- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;

- Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;

- Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được phép

ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực

đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các

công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo

mệnh giá. Tài khoản 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu tại công ty cổ phần có thể

theo dõi chi tiết thành cổ phiếu cổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi.

- TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch

giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu

quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần). Tài khoản này

có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

- TK 4118 - Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình

thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ,

đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của

chủ sở hữu).

Điều 52. Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế

hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối

đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng

ngoại tệ trong kỳ;

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo

tài chính;

- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện

ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng

Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ

kế toán phải căn cứ vào:

- Tỷ giá giao dịch thực tế;

- Tỷ giá ghi sổ kế toán.

Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp

thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.

1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ:

Tỷ giá ghi sổ gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân

gia quyền (tỷ giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ).

54

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định liên quan đến giao

dịch đã phát sinh tại một thời điểm cụ thể. Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp

dụng để ghi sổ kế toán cho bên Nợ các tài khoản phải thu đối với khoản tiền bằng

ngoại tệ đã nhận ứng trước của khách hàng hoặc cho bên Có các tài khoản phải trả

đối với khoản tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán.

- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tổng

giá trị (theo đồng tiền ghi sổ kế toán) của từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

chia cho số lượng nguyên tệ thực có tại từng thời điểm.

1.4. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:

1.4.1. Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

a) Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ

kế toán theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ

giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng

hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và

ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì doanh

nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản

trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch

để ghi sổ kế toán.

Tỷ giá xấp xỉ này phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá

chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch (ngân hàng này do doanh nghiệp tự lựa chọn). Tỷ giá chuyển

khoản trung bình có thể được xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trên

cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của

ngân hàng thương mại.

Doanh nghiệp được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ để ghi sổ

kế toán đối với:

+ Bên Nợ các TK tiền; Bên Nợ các TK phải thu (trừ trường hợp nhận ứng

trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ

thực tế đích danh đối với số tiền nhận ứng trước), Bên Nợ các TK phải trả khi ứng

trước tiền cho người bán.

+ Bên Có các TK phải trả (trừ trường hợp ứng trước cho người bán bằng ngoại

tệ thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền

đã ứng trước); Bên Có các TK phải thu khi nhận trước tiền của khách hàng.

+ Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;

+ Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác.

Riêng trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập

phát sinh có nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với

số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.

Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá

giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập.

+ Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác.

Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh

doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời

điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ

vào chi phí).

+ Các tài khoản phản ánh tài sản.

Riêng trường hợp mua tài sản có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị tài sản

tương ứng với số tiền ứng trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm

ứng trước, giá trị tài sản tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá

giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản.

Việc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ nêu trên của doanh nghiệp

phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

b) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đồng tiền

ghi sổ kế toán theo các trường hợp sau:

- Áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền để hạch toán bên Có các tài

khoản tiền, bên Có các tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của

người mua), bên Nợ các tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho

người bán).

+ Ngoài việc áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, các doanh nghiệp có

thể lựa chọn áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán đối với bên Có các

TK tiền, bên Có các TK phải thu, bên Nợ các TK phải trả.

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời

tại thời điểm phát sinh hoặc định kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi

phí tài chính tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của

doanh nghiệp.

+ Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên

Có các tài khoản tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải

trả bằng ngoại tệ, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

(+) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì

doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

(+) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh

nghiệp phải đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền và toàn bộ

chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

được xử lý theo quy định tại khoản 1.4.2 Điều này.

56

- Áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh để hạch toán đối với:

+ Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua khi

chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

+ Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi

nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ của người bán.

1.4.2. Tỷ giá để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tỷ giá

chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp

thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo

tài chính.

Toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có

TK 413) được kết chuyển vào chi phí tài chính (nếu lỗ) hoặc doanh thu hoạt động

tài chính (nếu lãi) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

1.4.3. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động:

- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn

trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm Thông tư này

có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn

trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm Thông tư này

có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt

động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.5. Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản

được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:

a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;

b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại

tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn về việc

người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại

các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ.

- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng

ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn

về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sẽ phải trả lại các

khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có

nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ;

d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ;

đ) Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

2. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá

a) Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các

tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả,

vốn góp của chủ sở hữu;

b) Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ đều được phản ánh

ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) của

kỳ báo cáo;

c) Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo

tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh

nghiệp thường xuyên có giao dịch tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính

theo quy định của pháp luật;

d) Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị

tài sản dở dang.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá

hối đoái

Bên Nợ:

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính.

Bên Có:

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính.

Tài khoản 413 không có số dư.

Điều 53. Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ

thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Các quỹ này được hình thành từ lợi nhuận sau thuế

TNDN. Việc trích và sử dụng quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính

sách tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc theo quyết định của

chủ sở hữu.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn

chủ sở hữu

Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

58

Bên Có: Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận

sau thuế.

Số dư bên Có: Số quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

Điều 54. Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng

giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty

đó đã phát hành ra công chúng (gọi là cổ phiếu quỹ).

Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có

quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức

cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu

chưa bán.

b) Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua

lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ

phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin…

c) Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ

được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính bằng

cách ghi số âm (...).

d) Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty

cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư;

đ) Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ

tức, thưởng... được tính theo phương pháp bình quân gia quyền;

e) Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty phát hành nhằm mục

đích thu hồi cổ phiếu để hủy bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị cổ phiếu

mua vào không được phản ánh vào tài khoản này mà ghi giảm trực tiếp vào vốn

góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần (xem hướng dẫn ở tài khoản 411 -

Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ

Bên nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào.

Bên Có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc

hủy bỏ.

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.

Điều 55. Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu

nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp;

b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm

bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành;

c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính

(năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi

nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu,

chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư);

d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các

sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải

điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân phối thì kế toán phải điều

chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính.

Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các

khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh

hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:

- Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính.

- Các khoản mục phi tiền tệ khác…

e) Trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sau

thuế, doanh nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân phối

lợi nhuận hoặc chia lỗ cho các bên. Doanh nghiệp là bên nộp và quyết toán thuế

TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần

của mình được hưởng, không được phản ánh toàn bộ kết quả của BCC trên tài

khoản này trừ khi có quyền kiểm soát đối với BCC;

g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất của

cổ phiếu ưu đãi để hạch toán theo nguyên tắc:

- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, kế toán không ghi nhận cổ

tức phải trả từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưu đãi

phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.

h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và

số lỗ không tính thuế, trong đó:

- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác

định thu nhập chịu thuế;

- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển

phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.

60

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;

- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Bên Có:

- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;

- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết

quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các

năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số

dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều

chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.

Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

năm trước”.

- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết

quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.

Điều 56. Nguyên tắc kế toán doanh thu

1. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời

điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định

theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền.

2. Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng

thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù

hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn

cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý.

- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết

các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp.

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc

tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa,

dịch vụ.

+ Ví dụ: Khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng

hóa của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất

giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình

thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không

được hưởng nếu không mua sản phẩm. Trường hợp này giá trị sản phẩm tặng cho

khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý

của sản phẩm đó phải được ghi nhận.

- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện

tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng

nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

3. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn

có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông

thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi,

lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng

tiền hay chưa.

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi

là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản

và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ

phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá

lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý đều được coi là đã thực hiện.

4. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;

- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

- Các trường hợp khác.

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được

tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi

nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán

phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo

cáo tài chính, kế toán bắt buộc phải xác định và loại trừ toàn bộ số thuế gián thu

phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp.

62

5. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có

thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử

dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Doanh thu ghi

nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán

và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn

bán hàng.

6. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài

khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh

thu để xác định kết quả kinh doanh.

Điều 57. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các

giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa

mua vào và bán bất động sản đầu tư;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong

một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê

TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng...

c) Doanh thu khác.

1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu

a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các

điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,

doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không

còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường

hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,

dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa

mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp

chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và

người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch

vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

1.3. Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải

nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu, ví dụ:

- Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ

sau bán hàng (ngoài điều khoản bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi

nhận riêng doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản

phẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp

đặt được thực hiện xong;

- Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng

hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu

đối với hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí đó cho đến khi đã thực hiện

nghĩa vụ với người mua.

1.4. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện

được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi

nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều

kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế);

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ

sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại được

ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải

giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm

phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày

lập BCTC và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo.

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu

thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp

ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

64

1.5. Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:

1.5.1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế

gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.

Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi

nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và

định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo

kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu

“Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp

trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận

của doanh thu.

1.5.2. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu

tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị

giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên

Có tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng.

Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù

hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.

1.5.3. Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng

chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải

mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì

kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại,

giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất

giao dịch là giảm giá hàng bán).

1.5.4. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

bằng ngoại tệ mà phát sinh giao dịch nhận tiền ứng trước của khách hàng thì doanh

thu tương ứng với số tiền nhận ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực

tế tại thời điểm nhận ứng trước, phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được

ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

1.5.5. Doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải thực

hiện theo nguyên tắc:

Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư

(kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự

thi công), doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản và

không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến

độ. Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thỏa mãn đồng thời 5

điều kiện sau:

- Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh

nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho

người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở

hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

bất động sản;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản

1.5.6. Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng

giá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp

được hưởng.

1.5.7. Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy

thác đơn vị được hưởng.

1.5.8. Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu là số tiền gia

công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

1.5.9. Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu

được xác định theo giá bán trả tiền ngay;

1.5.10. Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng:

a) Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;

- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các

khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và

có thể xác định được một cách đáng tin cậy:

+ Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: Nhà

thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng

hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp

thuận lần đầu tiên; Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định

có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên; Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà

thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo

thỏa thuận trong hợp đồng; Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định

cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc

giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.

+ Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực

hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh

thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 2 điều kiện: (i) Chắc chắn đạt hoặc vượt mức

một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng; (ii) Khoản tiền thưởng được

xác định một cách đáng tin cậy.

66

- Khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên

khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự

chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế

và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định

doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu

tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán.

Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây

dựng khi:

+ Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi

thường;

+ Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được

một cách đáng tin cậy.

b) Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng như sau:

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy

và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng

được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác

nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.

c) Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách

đáng tin cậy, thì:

- Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát

sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;

- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí

này đã phát sinh.

1.5.11. Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:

- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công

chế biến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được

xác định là đã bán);

- Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;

- Các khoản thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản

cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán

trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các

ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,...

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán

thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài

khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông

nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung

cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản

này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu

điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán,

kiểm toán,...

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về

doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá

của Nhà nước…

Điều 58. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,

lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,

lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,

dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi

chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

68

b) Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi

nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi

sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất

trước, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được. Trường hợp mua,

bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A

để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại

ngày trao đổi như sau:

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là

giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp

tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ

phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn

UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại

ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị

hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của

cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi

hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác

định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:

Tổng vốn chủ sở hữu

Giá trị sổ sách của cổ phiếu = Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm

trao đổi

c) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được

ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào;

d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh

do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài

sản dở dang;

đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ

gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng;

e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này

mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được

từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó

thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó;

g) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng

cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được

nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị

khoản đầu tư vào công ty;

h) Việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến

ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài

chính

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác định

kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Điều 59. Nguyên tắc kế toán chi phí

1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời

điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh

trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

2. Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả

năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.

Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên

tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung

đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất

của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý.

3. Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền

lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ...

4. Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của

Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo

Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong

quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

5. Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết

chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Điều 60. Tài khoản 611 - Mua hàng

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611

“Mua hàng” chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ;

70

b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào phản ánh

trên tài khoản 611 “Mua hàng” phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc;

c) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ,

doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho để xác định số lượng và giá trị

của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho tại

thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và

xuất bán trong kỳ;

d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn

mua hàng, Hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải

nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,...) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài

khoản 611 “Mua hàng”. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối

kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê;

đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo

từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

2. Kết cấu và nội dụng phản ánh của Tài khoản 611 - Mua hàng

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);

- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ.

Bên Có:

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);

- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán và hàng hóa gửi đi bán (chưa được xác định là

đã bán trong kỳ);

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho

người bán hoặc được giảm giá.

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.

Điều 61. Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và

các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,... trong trường

hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ;

b) Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên không sử dụng tài khoản này;

c) Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung.

d) Không hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sau:

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí khác.

đ) Chi phí của bộ phận sản xuất, kinh doanh phục vụ cho sản xuất, kinh doanh,

trị giá vốn hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và chi phí thuê ngoài gia công chế biến

(thuê ngoài, hay tự gia công, chế biến) cũng được phản ánh trên tài khoản 631;

e) Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát

sinh chi phí (phân xưởng, tổ, đội sản xuất,...) theo loại, nhóm sản phẩm, dịch vụ...;

g) Đối với ngành nông nghiệp, giá thành thực tế của sản phẩm được xác định

vào cuối vụ hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành trong

năm đó, nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch sản

phẩm thì năm sau mới tính giá thành.

- Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

+ Cây ngắn ngày;

+ Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần;

+ Cây lâu năm.

Đối với các loại cây trồng 2,3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau

mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc

thu hoạch trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép,

phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích

khác, của năm trước với năm nay và năm sau,... Không phản ánh vào tài khoản 631

“Giá thành sản xuất” chi phí trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời

kỳ XDCB.

Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hoặc

liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải được theo dõi chi tiết riêng, sau đó

phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm có liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước,

chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu hoạch

nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB).

72

Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen kẽ từ hai loại cây công nghiệp

ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến cây nào sẽ

tập hợp riêng cho cây đó (như hạt giống, chi phí gieo trồng, thu hoạch) chi phí phát

sinh chung cho các loại cây (như chi phí cày, bừa, tưới tiêu nước…) được tập hợp

riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo trồng.

Đối với cây lâu năm, các công việc từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến

khi bắt đầu có sản phẩm được xem như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên

TSCĐ được tập hợp chi phí vào TK 241 “XDCB dở dang”.

- Hạch toán chi phí chăn nuôi phải theo dõi chi tiết cho từng ngành chăn nuôi

(ngành chăn nuôi trâu bò, ngành chăn nuôi lợn…), theo từng nhóm hoặc theo từng

loại gia súc, gia cầm. Đối với súc vật sinh sản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi

lớn, nuôi béo được hạch toán vào TK 631 “Giá thành sản xuất” theo giá trị còn lại.

h) Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” áp dụng đối với ngành giao thông vận

tải phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận

tải hàng hóa…). Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh

hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp

thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà

phải trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ;

i) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, hạch toán tài khoản 631 phải được

theo dõi chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng

nghỉ, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, massage…).

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất

Bên Nợ:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ;

- Chi phí sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632

“Giá vốn hàng bán”.

- Chi phí sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển

vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Điều 62. Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh

nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các

chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu

hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt

động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT...;

b) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên

cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện

được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm

giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã

ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn

giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc

chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng và loại trừ hàng tồn

kho dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, giá trị hàng tồn kho dùng cho sản xuất

sản phẩm mà sản phẩm được tạo ra từ những hàng tồn kho này có giá bán bằng

hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm;

c) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay

vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có);

d) Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã

tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được

hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán;

e) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của

Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo

Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong

quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

2.1. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên.

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước

chưa sử dụng hết).

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào

nguyên giá BĐSĐT;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ;

74

+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ;

+ Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá;

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác

định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực

tế phát sinh);

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng

mua đã tiêu thụ;

- Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng

chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại;

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã

tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được

hoàn lại.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

2.2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ.

2.2.1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là

tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch

giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”.

2.2.2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155

“Thành phẩm”; TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang”;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch

giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được

xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Điều 63. Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch

bán chứng khoán;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;

- Các khoản chi phí tài chính khác.

b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí.

Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí khác.

76

c) Việc hạch toán khoản chi phí tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được

thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn

thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn

số dự phòng đã lập kỳ trước).

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số

dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để

xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

Điều 64. Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao

gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản

phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng

hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân

viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...), bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao

động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ

dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,...); chi

phí bằng tiền khác.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh

nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí

vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh

nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ

mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng

tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...) .

1.2. Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi

là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn

chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi

phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế

TNDN phải nộp.

1.3. Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.

Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể

được mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp. Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

a) Đối với chi phí bán hàng:

- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,

nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền

lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,...

- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho

việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói

sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận

chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa,

bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho

quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính

toán, phương tiện làm việc,...

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo

quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,

phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...

- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng

hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh ở TK này.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho

bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán

hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi

bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,...

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong

khâu bán hàng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán

hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng,

chi phí hội nghị khách hàng..

b) Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên

quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

78

y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản

lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác

quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa

TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng

dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho

doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,

phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,...

- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn

bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ

thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo

phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi

phí trả cho nhà thầu phụ.

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của

doanh nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công

tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,...

1.4. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo:

- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu

tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì ghi

nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng.

- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng

khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện

khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1

sản phẩm....) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn

hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa

(không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho

khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,

quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng

trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo

cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người

mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số

hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số

hàng khuyến mại không phải trả lại.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý

kinh doanh

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát

sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của

doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết

quả kinh doanh.

- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 65. Tài khoản 711 - Thu nhập khác

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động

sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu

tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp

vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó

được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT

phải nộp nhưng sau đó được giảm);

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

80

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ

thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các

khoản có tính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng

cho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

b) Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp

đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng

trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:

- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ

bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

- Đối với bên mua:

+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm

khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản

thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã

được thanh lý, nhượng bán.

Ví dụ khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư được phạt nhà thầu theo

đó được quyền thu hồi lại một phần số tiền đã thanh toán cho nhà thầu thì số tiền

thu hồi lại được ghi giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên nếu khoản tiền phạt

thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán thì khoản tiền phạt được ghi

vào thu nhập khác.

+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh,

ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếu giao

hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạt phải thu

được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua

vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị

hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận

khoản tiền phạt vào thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.

Điều 66. Tài khoản 811 - Chi phí khác

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay

các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí

khác của doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động

thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu

tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào

công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;

- Các khoản chi phí khác.

b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của

Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo

Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong

quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 811 - Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Điều 67. Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Nguyên tắc kế toán

a) Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của

doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh

doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

82

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là số

thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để

ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế

thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó,

kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong

năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp

trong năm lớn hơn số phải nộp.

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng

(hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót.

- Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố.

- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác

định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát

hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp của năm hiện tại.

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế

thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót

không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp trong năm hiện tại;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh

trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong

năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối

kỳ.

Điều 68. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh,

kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và

dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động

kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,

chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh

của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo

từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương

mại, dịch vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể

cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ;

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911 - Xác định kết quả

kinh doanh

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã

bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển

giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

(Xem tiếp Công báo số 1103 + 1104)

2

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016

hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

(Tiếp theo Công báo số 1101 + 1102)

CHƯƠNG III
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 69. Mục đích của báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình

hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý

của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử

dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp

những thông tin của một doanh nghiệp về:

a) Tài sản;

b) Nợ phải trả;

c) Vốn chủ sở hữu;

d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.

2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác

trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã

phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi

nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Điều 70. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính

1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:

Hệ thống Báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư này được áp dụng

cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực,

mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

2. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo quy định của Luật Kế toán.

Trường hợp doanh nghiệp không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê đơn vị kinh

doanh dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các đơn vị

kinh doanh dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ số giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trên báo cáo tài chính

của đơn vị.

Điều 71. Hệ thống báo cáo tài chính

1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a - DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNN

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn

lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b - DNN thay cho Mẫu số B01a - DNN.

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài

khoản (Mẫu số F01 - DNN).

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN

2. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNNKLT

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNNKLT

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN

3. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu

nhỏ bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNSN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNSN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNSN

Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài

chính theo quy định. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp

có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận

bằng văn bản trước khi thực hiện.

4

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu

quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

4. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo được áp

dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 72. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính

1. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan, không

có sai sót để phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để

giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của

các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn

phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh

hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục.

- Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin

tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng,

nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh

hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng Báo

cáo tài chính.

- Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và

không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và

áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía

cạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xác

định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là

trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá

trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù

hợp trong quá trình ước tính.

2. Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính

dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

3. Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông

tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông

tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc

cả hai, của các khoản mục có liên quan được trình bày trên báo cáo tài chính của

một đơn vị cụ thể.

4. Thông tin tài chính phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

5. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các

kỳ kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau.

6. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc

liên tục trong mỗi phần.

Điều 73. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

đáp ứng giả định hoạt động liên tục

1. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và

sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản

chất hơn hình thức).

2. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả

không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Báo cáo tình hình

tài chính được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần hoặc trình bày thành ngắn

hạn và dài hạn. Riêng Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được

trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

4. Trường hợp Báo cáo tình hình tài chính trình bày thành ngắn hạn và dài hạn:

Trên Báo cáo tình hình tài chính, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải

được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ

kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường trong vòng 12

tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên

tắc sau:

- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12

tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ

thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.

b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường dài hơn 12 tháng

thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ

kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;

- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn

một chu kỳ kinh doanh thông thường được xếp vào loại dài hạn.

Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định chu kỳ

kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh thông

thường, các bằng chứng về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng

như của ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động.

c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ

kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả

được trình bày như điểm a mục này.

6

5. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực hiện bù trừ

khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, phát sinh từ các giao

dịch và sự kiện cùng loại.

6. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo

nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu

nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí

của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh và lưu

chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố bằng cách báo cáo lại trên cột thông tin so

sánh, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo. Riêng doanh nghiệp siêu nhỏ được điều

chỉnh sai sót của các kỳ trước vào kỳ phát hiện sai sót.

Điều 74. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp

không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

1. Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xem xét giả định

về sự hoạt động liên tục. Doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục nếu hết

thời hạn hoạt động mà không có hồ sơ xin gia hạn hoạt động, bị giải thể, phá sản,

chấm dứt hoạt động (phải có văn bản cụ thể gửi cơ quan có thẩm quyền) trong

vòng không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với doanh

nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường hơn 12 tháng thì không quá

một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường.

2. Trong một số trường hợp sau doanh nghiệp vẫn được coi là hoạt động liên tục:

- Việc thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, thay đổi loại hình doanh

nghiệp, ví dụ chuyển một công ty TNHH thành công ty cổ phần hoặc ngược lại;

- Việc chuyển một đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập thành một

đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc hoặc ngược lại (ví dụ

chuyển một công ty con thành một chi nhánh hoặc ngược lại) vẫn được coi là hoạt

động liên tục.

3. Khi không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, doanh nghiệp vẫn phải trình

bày đủ các Báo cáo tài chính và ghi rõ là:

- Báo cáo tình hình tài chính áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả

định hoạt động liên tục và được trình bày theo Mẫu B01 - DNNKLT;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình

bày theo mẫu B02 - DNN và B03 - DNN đáp ứng giả định hoạt động liên tục;

- Thuyết minh Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả

định hoạt động liên tục và được trình bày theo Mẫu B09 - DNNKLT.

4. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời

điểm báo cáo, doanh nghiệp không phải phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn

hạn và dài hạn mà trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

5. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời

điểm báo cáo, doanh nghiệp phải đánh giá lại toàn bộ tài sản và nợ phải trả trừ

trường hợp có một bên thứ ba kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với

nợ phải trả theo giá trị sổ sách. Doanh nghiệp phải ghi nhận vào sổ kế toán theo giá

đánh giá lại trước khi lập Báo cáo tình hình tài chính.

5.1. Doanh nghiệp không phải đánh giá lại tài sản, nợ phải trả nếu bên thứ ba

kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với nợ phải trả trong một số trường

hợp cụ thể như sau:

a) Trường hợp một đơn vị sáp nhập vào đơn vị khác, nếu đơn vị nhận sáp nhập

cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị sáp nhập theo giá trị sổ sách;

b) Trường hợp một đơn vị chia thành các đơn vị khác, nếu đơn vị sau khi chia

cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị chia theo giá trị sổ sách;

c) Từng khoản mục tài sản cụ thể được một bên khác cam kết, bảo lãnh thu hồi

cho đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách và việc thu hồi diễn ra trước thời điểm

đơn vị chính thức ngừng hoạt động;

d) Từng khoản mục nợ phải trả cụ thể được một bên thứ ba cam kết, bảo lãnh

thanh toán cho đơn vị bị giải thể và đơn vị bị giải thể chỉ có nghĩa vụ thanh toán lại

cho bên thứ ba đó theo giá trị sổ sách.

5.2. Việc đánh giá lại được thực hiện đối với từng loại tài sản và nợ phải trả

theo nguyên tắc:

(a) Đối với tài sản:

- Hàng tồn kho được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần

có thể thực hiện được tại thời điểm báo cáo;

- TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư được đánh giá theo giá

thấp hơn giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá

thanh lý trừ các chi phí thanh lý ước tính). Đối với TSCĐ thuê tài chính nếu có

điều khoản bắt buộc phải mua lại thì đánh giá lại tương tự như TSCĐ của doanh

nghiệp, nếu được trả lại cho bên cho thuê thì đánh giá lại theo số nợ thuê tài chính

còn phải trả cho bên cho thuê;

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá trị

ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (là giá thanh lý trừ chi phí

thanh lý ước tính);

- Chứng khoán kinh doanh được đánh giá theo giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của

chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán trên sàn UPCOM được xác định là giá

đóng cửa của phiên giao dịch tại ngày báo cáo (hoặc phiên trước liền kề nếu thị

trường không giao dịch vào ngày báo cáo);

8

- Các khoản đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá thấp hơn

giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (giá có thể bán trừ

chi phí bán ước tính);

- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu được đánh

giá theo số thực tế có thể thu hồi.

b) Đối với nợ phải trả: Trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên bằng văn bản

về số phải trả thì đánh giá lại theo số thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận

cụ thể thực hiện như sau:

- Nợ phải trả bằng tiền được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ

khoản nợ phải trả và giá trị khoản nợ trả trước thời hạn theo quy định của hợp đồng;

- Nợ phải trả bằng tài sản tài chính được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá

trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và giá trị hợp lý của tài sản tài chính đó tại thời

điểm báo cáo;

- Nợ phải trả bằng hàng tồn kho được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị

ghi sổ khoản nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá

thành sản xuất hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo;

- Nợ phải trả bằng TSCĐ được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa giá trị ghi sổ

nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá trị còn lại của

TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

c) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá chuyển

khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo như doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt

động liên tục.

6. Phương pháp kế toán một số khoản mục tài sản khi doanh nghiệp không đáp

ứng giả định hoạt động liên tục:

a) Việc trích lập dự phòng hoặc đánh giá tổn thất tài sản được ghi giảm trực

tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không thực hiện trích lập dự phòng trên TK 229 -

“Dự phòng tổn thất tài sản”;

b) Việc tính khấu hao hoặc ghi nhận tổn thất của TSCĐ, Bất động sản đầu tư

được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không sử dụng TK 214 để

phản ánh hao mòn lũy kế.

7. Khi giả định hoạt động liên tục không còn phù hợp, doanh nghiệp phải xử lý

một số vấn đề tài chính sau:

- Thực hiện trích trước vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh đối với các

khoản lỗ dự kiến phát sinh trong tương lai nếu khả năng phát sinh khoản lỗ là

tương đối chắc chắn và giá trị khoản lỗ được ước tính một cách đáng tin cậy; Ghi nhận

nghĩa vụ hiện tại đối với các khoản phải trả kể cả trong trường hợp chưa có đầy đủ

hồ sơ tài liệu (như biên bản nghiệm thu khối lượng của nhà thầu..) nhưng chắc

chắn phải thanh toán;

- Đối với khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đang phản ánh lũy kế trên Báo cáo

tình hình tài chính (như chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển đổi báo cáo tài

chính sang Đồng Việt Nam), doanh nghiệp kết chuyển toàn bộ vào doanh thu hoạt

động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ);

- Các khoản chi phí trả trước chưa phân bổ hết như lợi thế thương mại phát

sinh từ hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con, công

cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trong giai đoạn triển

khai... được ghi giảm toàn bộ để tính vào chi phí trong kỳ. Riêng chi phí trả trước

liên quan đến việc thuê tài sản, trả trước lãi vay được tính toán và phân bổ để phù

hợp với thời gian trả trước thực tế còn lại cho đến khi chính thức dừng hoạt động;

- Các khoản chênh lệch lãi, lỗ khi đánh giá lại tài sản và nợ phải trả sau khi

bù trừ với số dự phòng đã trích lập (nếu có) được ghi nhận vào doanh thu hoạt

động tài chính, thu nhập khác hoặc chi phí tài chính, chi phí khác tùy từng khoản

mục cụ thể tương tự như việc ghi nhận của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt

động liên tục.

8. Trường hợp giả định về sự hoạt động liên tục không còn phù hợp tại thời

điểm báo cáo, doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về khả năng tạo tiền và thanh

toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cho các cổ đông và giải thích lý do về sự không

so sánh được giữa thông tin của kỳ báo cáo và thông tin kỳ so sánh, cụ thể:

- Số tiền có khả năng thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ

phải thu;

- Khả năng thanh toán nợ phải trả theo thứ tự ưu tiên, như khả năng trả nợ

ngân sách Nhà nước, trả nợ người lao động, trả nợ vay, nợ nhà cung cấp;

- Khả năng thanh toán cho chủ sở hữu, đối với công ty cổ phần cần công bố rõ

khả năng mỗi cổ phiếu sẽ nhận được bao nhiêu tiền;

- Thời gian tiến hành thanh toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

- Lý do không so sánh được thông tin kỳ báo cáo và kỳ so sánh: Do kỳ trước

doanh nghiệp trình bày Báo cáo tài chính dựa trên nguyên tắc doanh nghiệp đáp

ứng giả định hoạt động liên tục. Do doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, phá sản, chấm

dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ tên cơ quan, số

quyết định) hoặc do Ban giám đốc có dự định theo văn bản (số, ngày, tháng, năm)

nên Báo cáo tài chính trong kỳ báo cáo được trình bày theo nguyên tắc kế toán

khác (không đáp ứng giả định hoạt động liên tục).

10

Điều 75. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ

kế toán

Khi thay đổi kỳ kế toán, ví dụ đổi kỳ kế toán từ năm dương lịch sang kỳ kế

toán khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ kế toán, lập Báo

cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

1. Việc thay đổi kỳ kế toán phải tuân thủ theo quy định của Luật Kế toán. Khi

thay đổi kỳ kế toán năm, kế toán phải lập riêng Báo cáo tài chính cho giai đoạn

giữa 2 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới.

Ví dụ: Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm 2014 theo năm dương lịch. Năm 2015,

doanh nghiệp chuyển sang áp dụng kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/4 năm trước đến

31/3 năm sau thì doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính cho giai đoạn từ

01/01/2015 đến 31/3/2015.

2. Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu của kỳ kế toán trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ

của kỳ kế toán mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

3. Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ: Số liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế toán đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được

trình bày trong cột “Kỳ này”, cột “kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước

tương đương với kỳ kế toán năm hiện tại.

Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, khi trình bày cột “Kỳ trước” trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh bắt đầu từ ngày 1/4/2015 và kết thúc ngày 31/3/2016, doanh

nghiệp phải trình bày số liệu của giai đoạn từ 1/4/2014 đến 31/3/2015.

Điều 76. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại

hình hoặc hình thức sở hữu doanh nghiệp

Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải tiến

hành khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ

kế toán đầu tiên sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán và trình bày

báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

1. Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ

số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ

được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới.

2. Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận

là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

3. Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ: Số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày

trong cột “Kỳ này”, cột “Kỳ trước” trình bày số liệu cột “Kỳ này” của Báo cáo kỳ

trước liền kề. Doanh nghiệp phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính về lý

do dẫn đến số liệu ở cột “kỳ trước” không có khả năng so sánh được với số liệu ở

cột “kỳ này” (nếu có).

Điều 77. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp

nhất, sáp nhập doanh nghiệp

1. Đơn vị kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất thành đơn vị kế toán mới phải thực

hiện các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đơn vị kế toán mới

thực hiện công việc kế toán cho kỳ kế toán đầu tiên theo nguyên tắc sau:

- Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ

tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất

chuyển sang được ghi nhận là số phát sinh của đơn vị kế toán mới.

- Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Cột “Số đầu năm” của đơn vị kế toán mới

không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này trong thuyết minh báo cáo tài chính.

- Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm bị chia, bị tách, hợp nhất đến cuối kỳ báo cáo

vào cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này

trong thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Khi sáp nhập đơn vị kế toán thì đơn vị kế toán nhận sáp nhập phải thực hiện

các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đơn vị kế toán nhận sáp

nhập thực hiện công việc kế toán theo nguyên tắc:

- Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ

tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của đơn vị kế toán bị sáp

nhập được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ của đơn vị nhận sáp nhập. Số dư đầu

kỳ của đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.

- Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu của đơn vị kế toán bị sáp nhập chuyển sang được tổng hợp và trình bày

trong cột “Số cuối năm” của đơn vị kế toán nhận sáp nhập. Cột “Số đầu năm” của

đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.

- Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Toàn bộ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển

tiền tệ của đơn vị bị sáp nhập được tổng hợp trong cột “Kỳ này” của đơn vị nhận

sáp nhập và phải thuyết minh trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Điều 78. Đồng tiền sử dụng để lập báo cáo tài chính khi công bố ra công

chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam

1. Báo cáo tài chính được sử dụng để công bố ra công chúng và nộp các cơ

quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam phải được trình bày bằng Đồng

Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ thì

12

phải chuyển đổi Báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam và khi công bố ra công chúng

và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam thì báo cáo tài chính

bằng Đồng Việt Nam phải được đính kèm báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ.

Báo cáo tài chính dùng để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được thực hiện

theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng

Việt Nam để công bố thông tin ra công chúng và nộp các cơ quan quản lý Nhà nước:

a) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt

Nam, kế toán phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển

khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch;

- Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác)

được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản

mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Lợi nhuận, cổ tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao

dịch thực tế tại ngày phải trả lợi nhuận, cổ tức;

- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời

điểm phát sinh giao dịch hoặc tỷ giá chuyển khoản trung bình năm (trường hợp

nếu tỷ giá trung bình xấp xỉ với tỷ giá giao dịch thực tế).

b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính

sang Đồng Việt Nam.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt

Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” - Thuộc phần vốn

chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.

Điều 79. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong

kế toán

1. Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, tại kỳ đầu tiên kể từ khi thay đổi, kế toán

thực hiện chuyển đổi số dư sổ kế toán sang đơn vị tiền tệ kế toán mới theo tỷ giá

chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch tại thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán.

2. Khi trình bày thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong

kế toán, đơn vị áp dụng tỷ giá chuyển khoản trung bình kỳ trước liền kề với kỳ

thay đổi.

3. Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản

thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán và những ảnh

hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán.

Điều 80. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

a) Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm

chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên

quan theo quy định;

b) Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo

tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:

Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng

ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.

Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công

nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định

(Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp Báo

cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ

cao nếu được yêu cầu.

MỤC 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Điều 81. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính

1. Những thông tin chung về doanh nghiệp

Trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau:

- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp;

- Ngày kết thúc kỳ kế toán;

- Ngày lập báo cáo tài chính;

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán;

- Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính

2.1. Cơ sở lập Báo cáo tình hình tài chính

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

14

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

- Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm).

2.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài

chính của doanh nghiệp

2.2.1. Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (xem mẫu

B01a - DNN)

a) Tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ

hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư

Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng)

và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản mục được phản

ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được

phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ

phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,...

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa

thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội

dung của từng khoản mục.

Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình

bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản

có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc

trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và

không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

- Đầu tư tài chính (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau

khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo

cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm

các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương

tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ

tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính

khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích

chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài

chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn,

hợp đồng hoán đổi... nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 122)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời

điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng

khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày

đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”

(Mã số 110), và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu

“Phải thu khác” (Mã số 134).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288.

+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các

khoản đầu tư khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 228.

+ Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (Mã số 124)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và

dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2291, 2292 và được ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời

điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh

doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi

dự phòng phải thu khó đòi.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 +

Mã số 136.

+ Phải thu của khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131

mở theo từng khách hàng.

16

+ Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch

vụ nhưng chưa nhận được tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331

mở theo từng người bán.

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 133)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản

ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo

cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ

với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu "Vốn

góp của chủ sở hữu" (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị

hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 1361.

+ Phải thu khác (Mã số 134)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải

thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn kinh doanh; phải thu về cho vay, phải thu về

các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các

khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,... mà doanh nghiệp được

quyền thu hồi.

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp

dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù

trừ với khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải trả khác” (Mã số 315) trên

Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (phải thu

về cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang

chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381.

+ Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 136)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời

điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự

trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng

giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154,

155, 156, 157.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 142)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại

thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tài sản cố định (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố

định tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.

+ Nguyên giá (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 152)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định

lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Bất động sản đầu tư (Mã số 160)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản

đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.

+ Nguyên giá (Mã số 161)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại

thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản

đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217.

18

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư

dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 170)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn

thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241.

- Tài sản khác (Mã số 180)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo

cáo, như: Thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182.

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn

được hoàn lại tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số

dư Nợ của TK 133.

+ Tài sản khác (Mã số 182)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như:

Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333.

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại

thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 +

Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.

b) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 +

Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

+ Phải trả người bán (Mã số 311)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở

cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước (Mã số 312)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ

cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131

mở cho từng khách hàng.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà

nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

+ Phải trả người lao động (Mã số 314)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động

tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết

của TK 334.

+ Phải trả khác (Mã số 315)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi

phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài

sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH,

KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện...

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp

dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù

trừ với khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên

Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335,

3368, 338, 1388.

+ Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 316)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, còn nợ các

ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác kể cả khoản vay dưới

hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại

thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111

(cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).

+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 317)

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh

nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận

khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ

sở hữu” (Mã số 411).

20

Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới

không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp

dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361. Khi

đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ

tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133)

trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.

+ Dự phòng phải trả (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời

điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng,

các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi

trường trích trước... Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc

chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng

hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 319)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản

lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.

+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.

c) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ

đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,

vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ,

chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 +

Mã số 416 + Mã số 417

- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh

nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá

cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.

Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp

nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vốn kinh doanh

được cấp vào TK 411.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty

cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư

Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.

- Cổ phiếu quỹ (Mã số 414)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của

công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415)

Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ

trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển

đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời

điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm

báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421

có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của

doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản

Mã số 200” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 500”

22

2.2.2. Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Xem mẫu

B01b - DNN)

a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tiền và các khoản tương đương tiền,

các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và

tài sản ngắn hạn khác có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc

một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ

hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư

Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng)

và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản mục được phản

ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương đương tiền thì kế toán được

phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu

ngân hàng, tín phiếu kho bạc,...

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa

thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội

dung của từng khoản mục.

Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình

bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản

có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc

trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và

không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm:

Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn

còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không

bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các

khoản tương đương tiền” (Mã số 110), các khoản phải thu về cho vay được trình

bày trong chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (Mã số 133).

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123.

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính

khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích

chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài

chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn,

hợp đồng hoán đổi... nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.

+ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản chứng khoán

kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2291 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn (Mã số 123)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn

còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông

thường tại thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và

các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm

giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương

đương tiền” (Mã số 110), các khoản phải thu về cho vay được trình bày trong chỉ

tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (Mã số 133).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1281, 1288.

- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn

có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả

trước cho người bán ngắn hạn, phải thu ngắn hạn khác, tài sản thiếu chờ xử lý (sau

khi đã trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi).

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135

+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi

còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại

thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết

của TK 131 mở theo từng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch

vụ và doanh nghiệp sẽ nhận được tài sản, dịch vụ trong thời hạn không quá 12 tháng

hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

24

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331

mở theo từng người bán.

+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 133)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không

quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo

cáo, như: Phải thu về cho vay ngắn hạn; phải thu nội bộ ngắn hạn khác ngoài

khoản phải thu về vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc đã được phản ánh ở chỉ tiêu

“Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 213); các khoản đã chi hộ; phải thu

về tiền lãi, cổ tức được chia; các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký

quỹ, cho mượn tạm thời,... mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp

dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ ngắn hạn khác trong chỉ tiêu này

được bù trừ với khoản phải trả nội bộ ngắn hạn khác trong chỉ tiêu “Phải trả ngắn

hạn khác” (Mã số 415) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán

phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (chi tiết

cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 134)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang

chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381.

+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó

đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của

TK 2293, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự

trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng

giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp được luân chuyển trong vòng thời hạn không quá 12 tháng hoặc

trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154,

155, 156, 157.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 142)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại

thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời

hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

thông thường tại thời điểm báo cáo, như thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản

ngắn hạn khác.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

(Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn

được hoàn lại đến cuối năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 133.

+ Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 152)

Chỉ tiêu này phản ánh tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng

không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế và

các khoản khác phải thu Nhà nước.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các TK 242, 333.

b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh

trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi

hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn,

tài sản cố định, bất động sản đầu tư, xây dựng cơ bản dở dang, đầu tư tài chính dài

hạn và tài sản dài hạn khác.

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 +

Mã số 260.

- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn

thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại

thời điểm báo cáo, như: Phải thu dài hạn của khách hàng, trả trước cho người bán

dài hạn, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu dài hạn khác (sau khi trừ đi

dự phòng phải thu dài hạn khó đòi).

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215.

26

+ Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi

trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời

điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131

mở theo từng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch

vụ và doanh nghiệp sẽ nhận được tài sản, dịch vụ trong thời hạn trên 12 tháng hoặc

hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331

mở theo từng người bán.

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản

ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu

này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 423) hoặc

chỉ tiêu "Vốn góp của chủ sở hữu" (Mã số 511) trên Báo cáo tình hình tài chính

của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 1361.

+ Phải thu dài hạn khác (Mã số 214)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại

trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo,

như: Phải thu dài hạn về cho vay, phải thu nội bộ dài hạn khác ngoài khoản phải

thu nội bộ về vốn kinh doanh đã được phản ánh ở chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn

vị trực thuộc” (Mã số 213), phải thu về các khoản đã chi hộ; các khoản tạm ứng,

cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn...mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp

dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ dài hạn trong chỉ tiêu này được

bù trừ với khoản phải trả nội bộ dài hạn được trình bày trong chỉ tiêu “Phải trả

dài hạn khác” (Mã số 424) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch

toán phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các TK 1288

(chi tiết cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.

+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 215)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 2293, chi tiết dự

phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình

thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tài sản cố định (Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao

mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222.

+ Nguyên giá (Mã số 221)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 222)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định

lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Bất động sản đầu tư (Mã số 230)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản

đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232.

+ Nguyên giá (Mã số 231)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại

thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản

đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 232)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư

dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 240)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn

thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241.

28

- Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn

(sau khi trừ đi khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác) tại thời điểm báo

cáo, như: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài

hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh

thông thường tại thời điểm báo cáo.

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253.

+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 251)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các

khoản đầu tư khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 228.

+ Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Mã số 252)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác do đơn

vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời điểm báo cáo. Số

liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2292 và được ghi bằng số âm dưới

hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn (Mã số 253)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn

còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ

thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại

chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu về cho vay

được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” (Mã số 214).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288.

- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi

trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời

điểm báo cáo như chi phí trả trước dài hạn, các khoản phải thu của Nhà nước dài

hạn (nếu có) chưa được trình bày ở các chỉ tiêu trên.

Doanh nghiệp không phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành chi phí

trả trước ngắn hạn.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 242, 333.

- Tổng cộng tài sản (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại

thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Mã số 300 = Mã số 100 + Mã số 200.

c) Nợ phải trả (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo,

gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420.

- Nợ ngắn hạn (Mã số 410)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời

hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh

thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn

hạn, phải trả cho người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn, thuế và

các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả ngắn hạn khác, dự

phòng phải trả ngắn hạn... tại thời điểm báo cáo.

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 +

Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418.

+ Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh

toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông

thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331

mở cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 412)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ

cung cấp trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh

doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu

nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131

mở cho từng khách hàng.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà

nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết

của TK 333.

+ Phải trả người lao động (Mã số 414)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

30

+ Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 415)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác có kỳ hạn thanh toán còn lại

không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại

thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu

khác, như: Chi phí phải trả ngắn hạn, phải trả nội bộ ngắn hạn khác ngoài khoản

phải trả nội bộ về vốn kinh doanh đã được phản ánh ở chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về

vốn kinh doanh” (Mã số 423), doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn, giá trị tài sản

phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH,

KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn...

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới

hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ ngắn hạn trong chỉ tiêu này được bù trừ

với khoản phải thu nội bộ ngắn hạn được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu ngắn

hạn khác” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán

phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335,

3368, 338, 1388.

+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay kể cả vay

dưới hình thức phát hành trái phiếu, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài

chính và các đối tượng khác có kỳ hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc

trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341.

+ Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả không

quá 12 tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại

thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây

dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn

nguyên môi trường trích trước... Các khoản dự phòng phải trả thường được ước

tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa

nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 352.

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 418)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản

lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.

- Nợ dài hạn (Mã số 420)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh

nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên

hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo,

như: Khoản phải trả người bán dài hạn, người mua trả tiền trước dài hạn, phải trả

nội bộ về vốn kinh doanh, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài

chính dài hạn, dự phòng phải trả dài hạn và quỹ phát triển khoa học và công nghệ

tại thời điểm báo cáo.

Mã số 420 = Mã số 421 + Mã số 422 + Mã số 423 + Mã số 424 + Mã số 425 +

Mã số 426 + Mã số 427.

+ Phải trả người bán dài hạn (Mã số 421)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh

toán còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331

mở cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước dài hạn (Mã số 422)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và thời hạn doanh nghiệp có nghĩa vụ

cung cấp là trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 mở chi

tiết cho từng khách hàng.

+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 423)

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh

nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận

khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ

sở hữu” (Mã số 511).

Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới

không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp

dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh

nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc”

(Mã số 213) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có TK 3361.

32

+ Phải trả dài hạn khác (Mã số 424)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác có kỳ hạn thanh toán còn lại

trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời

điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu

khác, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả nội bộ về

vốn kinh doanh, doanh thu chưa thực hiện dài hạn, các khoản nhận ký cược, ký

quỹ dài hạn...

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới

hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ dài hạn trong chỉ tiêu này được bù trừ

với khoản phải thu nội bộ dài hạn khác được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu dài

hạn khác” (Mã số 214) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán

phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335,

3368, 338, 1388.

+ Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 425)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp vay, nợ của các ngân hàng, tổ

chức, công ty tài chính và các đối tượng khác, giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá

mà bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm đã được xác định

trong tương lai có kỳ hạn thanh toán còn lại trên 12 hoặc hơn một chu kỳ sản xuất

kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Tiền vay ngân hàng, tổ chức

tài chính, khoản phải trả về tài sản cố định thuê tài chính...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các TK 341, 4111 (chi tiết

loại cổ phiếu ưu đã được phân loại là nợ phải trả).

+ Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 426)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả sau 12

tháng hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời

điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng,

dự phòng tái cơ cấu, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi

phí hoàn nguyên môi trường trích trước... Các khoản dự phòng phải trả thường

được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh

nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 352.

+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 427)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.

d) Vốn chủ sở hữu (Mã số 500)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ

đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,

vốn khác của chủ sở hữu, cổ phiếu quỹ, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Mã số 500 = Mã số 511 + Mã số 512 + Mã số 513 + Mã số 514 + Mã số 515 +

Mã số 516 + Mã số 517

- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 511)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh

nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá

cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.

Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp

nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vào TK 411.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 512)

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần tại thời điểm báo cáo của công ty

cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư

Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 513)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.

- Cổ phiếu quỹ (Mã số 514)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của

công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 515)

Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ

trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển

đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 516)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời

điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

34

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 517)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có

số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 600)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời

điểm báo cáo.

Mã số 600 = Mã số 400 + Mã số 500.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản

Mã số 300” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 600”

2.2.3. Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (xem

Mẫu số B01 - DNNKLT)

Việc trình bày các chỉ tiêu của Báo cáo tình hình tài chính khi doanh nghiệp

không đáp ứng giả định hoạt động liên tục được thực hiện tương tự như Báo cáo

tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục theo mẫu

số B01a-DNN ngoại trừ một số chỉ tiêu sau:

- Đầu tư tài chính (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính, bao

gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các

khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.

Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm

các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương

tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ

tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123.

- Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời

điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh

doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135.

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154,

155, 156, 157.

- Tài sản cố định và bất động sản đầu tư (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị

hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 211, 217 trừ đi số dư

Có TK 214.

2.3. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Mẫu số B02 - DNN)

2.3.1. Nội dung và kết cấu báo cáo:

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh

chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp;

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện

chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

2.3.2. Cơ sở lập báo cáo

- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các

tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

2.3.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản

đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của

doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511

trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao

dịch nội bộ đều phải loại trừ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế

GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.

36

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để

ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các

TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp

không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế

toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không

thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh

thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ

tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02.

- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành

phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn

hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 trong

kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của TK 911.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải

loại trừ.

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa,

thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ

báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11.

- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ

báo cáo của doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đối

ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội

bộ đều phải loại trừ.

- Chi phí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí

liên quan đến việc cho thuê bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh

trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng

với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải

loại trừ.

- Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính

trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu chi tiết về chi phí lãi

vay trên TK 635 trong kỳ báo cáo.

- Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đối

ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính,

chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là

số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 - Mã số 22 - Mã số 24.

- Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số

liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711

(sau khi trừ phần thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) đối ứng với bên

Có của TK 911 trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ

tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao

hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải

loại trừ.

38

- Chi phí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài

khoản 811 “Chi phí khác” (sau khi trừ phần chi phí khác từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ) đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ

tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ

nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán

phụ thuộc, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

- Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế

GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong

kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo

của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động

kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Trường hợp doanh thu

thuần nhỏ hơn giá vốn hàng bán thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm

báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có

TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821

đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào

chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ

các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp)

phát sinh trong năm báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc

đơn (...).

Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51.

2.4. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN)

2.4.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.4.1.1. Doanh nghiệp không bắt buộc mà khuyến khích lập báo cáo lưu

chuyển tiền tệ. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn cho

các giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất từng giao dịch để

trình bày các luồng tiền một cách phù hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong

Thông tư này.

2.4.1.2. Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên

báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu

hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một

lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua

khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho

bạc, chứng chỉ tiền gửi... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ

ngày mua.

2.4.1.3. Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt

động tài chính:

- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động

tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là

các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua

sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các TSCĐ, BĐSĐT, các tài sản dài hạn khác,

cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và các khoản đầu tư khác không được

phân loại là các khoản tương đương tiền;

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo

ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

2.4.1.4. Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh,

hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm

kinh doanh của doanh nghiệp.

2.4.1.5. Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại

cho chủ sở hữu tài sản;

- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn

ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản đi vay và cho

vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.

40

2.4.1.6. Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy

đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá giao dịch thực

tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

2.4.1.7. Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay

các khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

ví dụ:

- Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông

qua nghiệp vụ thuê tài chính;

- Việc chuyển khoản nợ thành vốn góp của chủ sở hữu.

2.4.1.8. Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng

của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại

tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo

lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Báo cáo

tình hình tài chính.

2.4.1.9. Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và

tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không

được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh

nghiệp phải thực hiện.

2.4.1.10. Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu,

người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay

sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của doanh nghiệp)

thì doanh nghiệp vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:

- Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;

- Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được

trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy thuộc

vào từng giao dịch.

2.4.1.11. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng

một đối tượng, việc trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo

nguyên tắc:

- Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong

cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng

đổi hàng không tương tự...);

- Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong

các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần

mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch (Ví dụ bù trừ tiền bán hàng

phải thu với khoản đi vay...).

2.4.2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

- Báo cáo tình hình tài chính;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các

Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán

chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và

các tài liệu kế toán chi tiết khác...

2.4.3. Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ

- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được

theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc

thanh toán theo 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt

động tài chính. Ví dụ: Khoản tiền trả nợ cho nhà thầu liên quan đến hoạt động

XDCB được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, khoản trả tiền nợ người

bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được phân loại là luồng

tiền từ hoạt động kinh doanh.

- Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền phải được chi tiết để

theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh

doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay,

kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay là luồng tiền từ hoạt động kinh

doanh và số tiền trả gốc vay là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

- Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh

nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn

không quá 3 tháng kể từ ngày mua thoả mãn định nghĩa được coi là tương đương

tiền để loại trừ ra khỏi luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Giá trị của các khoản tương

đương tiền nằm trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2.4.4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.4.4.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền

ra liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả luồng tiền

liên quan đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập theo một trong hai phương pháp:

Phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp.

42

2.4.4.1.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo

phương pháp trực tiếp (Mẫu số B03 - DNN)

a) Nguyên tắc lập:

Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động

kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách

phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung

thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán)

trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, hoa hồng

và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán kinh doanh), kể cả các khoản

tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa,

cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới

thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hóa, dịch vụ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền thu từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác, tiền thu hồi các khoản cho vay, đầu tư

góp vốn vào đơn vị khác, tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia và các

khoản tiền thu khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; Các khoản

tiền thu được do đi vay, phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu được

phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần

thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu từ bán hàng, cung cấp

dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế toán

các TK 511, 131 (chi tiết các khoản doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền

ngay, số tiền thu hồi các khoản phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ) hoặc các

TK 515, 121 (chi tiết số tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh).

- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền (tổng giá thanh toán) đã trả trong

kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất,

kinh doanh, kể cả số tiền chi mua chứng khoán kinh doanh và số tiền đã thanh toán

các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi để mua sắm, chi phí đầu tư xây

dựng TSCĐ, BĐSĐT (kể cả chi mua NVL để sử dụng cho XDCB), tiền chi cho

vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và các khoản tiền chi khác được phân loại là

luồng tiền từ hoạt động đầu tư; Các khoản tiền chi trả nợ gốc vay và nợ thuê tài

chính, trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu và

các khoản tiền chi khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần

chi tiền), sổ kế toán các tài khoản phải thu và đi vay (chi tiết tiền đi vay nhận được

hoặc thu nợ phải thu chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả), sau khi đối chiếu với

sổ kế toán các TK 331, các TK phản ánh hàng tồn kho. Chỉ tiêu này được ghi bằng

số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong

kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... mà doanh nghiệp đã

thanh toán hoặc tạm ứng.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết

tiền trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 (chi tiết số đã

trả bằng tiền) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức

ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo,

bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của

các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào

giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường

hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài

chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo để xác định

số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động

đầu tư.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi

tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả lãi

vay từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế

toán TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Thuế TNDN đã nộp (Mã số 05)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà

nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế

TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước

(nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết

tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Chỉ tiêu này được

ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

44

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác của

hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: Tiền

thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và

các khoản tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hoàn thuế; Tiền thu được do nhận

ký quỹ, ký cược; Tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền được các tổ

chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán các TK 711, 133, 141,138 và sổ kế toán các tài khoản khác có

liên quan trong kỳ báo cáo.

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài

các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo

đã được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các

khoản chi phí khác; Tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp

các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ; Tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký

quỹ, tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen

thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp từ các

quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu;...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 trong kỳ báo

cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 811, 138, 333, 338, 352, 353, 356 và

các Tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi

trong ngoặc đơn (...).

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh

lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong

kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các

chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong

ngoặc đơn (...).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 +

Mã số 07.

2.4.4.1.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo

phương pháp gián tiếp (Mẫu số B03 - DNN)

a) Nguyên tắc lập:

Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt

động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận

trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục

không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu,

phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là

luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

- Các khoản chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT, dự phòng...;

- Các khoản lãi, lỗ không bằng tiền, như lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, góp

vốn bằng tài sản phi tiền tệ;

- Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Lãi,

lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền

gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia...;

- Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn

lưu động, chi phí trả trước và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh, như:

+ Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải

thu, các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ lãi vay phải trả, thuế TNDN

phải nộp);

+ Các thay đổi của chi phí trả trước;

+ Các thay đổi của chứng khoán kinh doanh;

+ Lãi tiền vay đã trả;

+ Thuế TNDN đã nộp;

+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;

+ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.

b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

- Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số

âm (trường hợp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (...).

- Điều chỉnh cho các khoản (Mã số 02)

Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08.

+ Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 03)

(+) Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong

hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh trong kỳ: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” chỉ bao gồm số khấu hao

đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ; Chỉ tiêu “Tăng,

giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ);

46

(+) Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao còn

nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh trong kỳ thì thực hiện theo nguyên tắc: Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ

và BĐSĐT” bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ; Chỉ

tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị

hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải loại trừ khỏi Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ số khấu hao nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, số hao mòn

đã ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm Quỹ phát triển

KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+)

vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế".

+ Các khoản dự phòng (Mã số 04)

Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hoàn nhập và sử dụng các

khoản dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ

vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn

thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư

vào đơn vị khác, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi) và

dự phòng phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”

nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ hoặc

được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của

các khoản dự phòng nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình

thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ (Mã số 05)

Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế

trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và

phát sinh Nợ TK 413 sau khi đối chiếu sổ kế toán TK 515 (chi tiết lãi do đánh giá

lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) hoặc TK 635 (chi tiết lỗ do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ).

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”,

nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận

trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.

+ Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 06)

Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào

lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

(+) Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, khoản tổn thất BĐSĐT

nắm giữ chờ tăng giá;

(+) Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào

đơn vị khác;

(+) Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi,

lỗ mua bán chứng khoán kinh doanh), như: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết;

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

(+) Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn;

(+) Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 515, 711, 632, 635, 811 và

các tài khoản khác có liên quan (chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng tiền từ

hoạt động đầu tư) trong kỳ báo cáo.

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu

hoạt động đầu tư có lãi thuần và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt

động đầu tư có lỗ thuần.

+ Chi phí lãi vay (Mã số 07)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán TK 635

(chi tiết chi phí lãi vay kỳ báo cáo) sau khi đối chiếu với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay”

trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

+ Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 08)

Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và

công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán TK 356.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu

trong kỳ trích lập thêm các Quỹ hoặc được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”

nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ.

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 09)

Mã số 09 = Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 +

Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18

+ Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 10)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số

dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản

xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 331 (chi tiết số trả trước cho

người bán) trong kỳ báo cáo.

48

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu

tư, như: Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi);

Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý,

nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT các khoản đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi

cầm cố, thế chấp...

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các

số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ

hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ

lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

+ Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 11)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số

dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khoản

“Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên cơ sở đã loại trừ: Giá trị hàng tồn kho

dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ,

BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ

XDCB. Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục

đích sử dụng (cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho

được tính trong chỉ tiêu này.

Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm

trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” - Mã số 03 chỉ bao

gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng

tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ

còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” - Mã số 03 bao

gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu

này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa

được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các

số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng

các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)

(Mã số 12)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số

dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản

xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 131 (chi tiết người mua

trả tiền trước).

Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334),

lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu

tư, như: Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng

TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả mua các công cụ vốn, công cụ nợ và các

khoản phải trả liên quan đến hoạt động tài chính, như: Phải trả gốc vay, nợ thuê tài

chính; Cổ tức, lợi nhuận phải trả.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số

dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ

hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

+ Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 13)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư

đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã loại trừ

khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Tiền

thuê đất không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay

được vốn hóa.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số

liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 14)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư

đầu kỳ của TK 121 “Chứng khoán kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số

liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

50

+ Tiền lãi vay đã trả (Mã số 15)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo,

bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của

các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào

giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường

hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài

chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo để xác định

số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động

đầu tư.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết

tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay

từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán

TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh

trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi

trong ngoặc đơn (...).

+ Thuế TNDN đã nộp (Mã số 16)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà

nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế

TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước

(nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết

tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Số liệu chỉ tiêu

này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi

vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 17)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh

doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như: Tiền được các tổ

chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp;... trong

kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu

với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này

được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay

đổi vốn lưu động”.

+ Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 18)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ hoạt động kinh

doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như: Tiền chi từ Quỹ

khen thưởng, phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; tiền hỗ trợ người lao

động theo chính sách...

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu

với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này

được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

vốn lưu động”.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh

lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong

kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong

ngoặc đơn (...).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 09

2.4.4.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

a) Nguyên tắc lập:

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra.

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc

trực tiếp có điều chỉnh.

b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu

số B03 - DNN)

- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

(Mã số 21)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây

dựng TSCĐ hữu hình, BĐSĐT, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã

được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở

dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với

số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB

được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu

lớn hơn chi).

Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản,

sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư

XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối

lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua

sắm, đầu tư XDCB.

52

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản

xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị

nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản

xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở

luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ

khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ,

BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết số

tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác, kể cả số

tiền lãi vay đã trả được vốn hóa), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu

nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm, XDCB), sổ kế toán TK 3411 (chi tiết

số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế toán TK 331 (chi tiết

khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ,

BĐSĐT), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 211, 217, 241 trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn

khác (Mã số 22)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng

bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và BĐSĐT trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu

hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

BĐSĐT và tài sản dài hạn khác.

Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải

thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ,

BĐSĐT và tài sản dài hạn khác; Không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên

quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và giá trị còn lại của

TSCĐ, BĐSĐT do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khoản tổn thất.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi

cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác. Số

tiền thu được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán

các TK 711, 5118, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và

các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các

TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 632, 811 (Chi tiết chi về

thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn

số tiền thực chi.

- Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 23)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn

trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác

(trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả...), chi đầu tư

góp vốn vào đơn vị khác (bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ

phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn

chủ sở hữu, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết,...) vì mục đích đầu tư nắm

giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các

khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh

(kiếm lời từ chênh lệch giá mua, bán); Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã

trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ, tiền chi mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích

kinh doanh; Chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, đầu tư vào đơn

vị khác bằng tài sản phi tiền tệ; đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái

phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối

chiếu với sổ kế toán TK 128, 228, 331 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 24)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân

hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng; Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ

phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác, tổng

số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác

(kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các

khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ được phân loại là chứng khoán

kinh doanh; Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển

công cụ nợ thành công cụ vốn của đơn vị khác, tiền thu do bán chứng khoán kinh

doanh; Giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ

hoặc công cụ vốn của đơn vị khác hoặc chưa được thanh toán bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán TK 128, 228, 131 trong kỳ báo cáo.

- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 25)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi

tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị

khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận

được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán TK 515.

54

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch

giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo

cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc

đơn (...).

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25.

2.4.4.3. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

a) Nguyên tắc lập:

Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ

trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần.

b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu

số B03-DNN)

- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của

doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản

vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ

sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ

phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu

đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát

hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 411 trong kỳ báo cáo.

- Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh

nghiệp đã phát hành (Mã số 32)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho

các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua

lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm

cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại

là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn

góp để bù lỗ kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 411, 419 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được

ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh

nghiệp đi vay kể cả phát hành trái phiếu các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối

tượng khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay bằng

tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.

Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản

ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi

được phân loại là nợ phải trả.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, các tài khoản

phải trả (chi tiết tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) sau khi

đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 3411, 4111 và các tài khoản khác có liên

quan trong kỳ báo cáo.

- Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính (Mã số 34)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, cổ

phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và tổng số tiền đã trả về nợ gốc thuê tài

chính trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay, nợ gốc thuê tài chính bằng

tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay, nợ gốc thuê tài chính thành vốn góp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sổ kế toán

các tài khoản phải thu (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu), sau khi

đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 341, 4111 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được

ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 35)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho

các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho

chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của

chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản

lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối

chiếu với sổ kế toán các TK 421, 338 (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận)

trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc

đơn (...).

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa

tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35.

56

2.4.4.4. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem Mẫu số B03 - DNN)

- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số

tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh,

hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Nếu

số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40.

- Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền”

đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài chính).

- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ (Mã số 110

của Báo cáo tình hình tài chính) tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 128 và

các tài khoản liên quan (chi tiết các khoản thỏa mãn định nghĩa là tương đương

tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 413 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu

này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình

thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

- Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền”

cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính).

Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng

chỉ tiêu Mã số 110 cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính kỳ đó.

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

2.5. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Xem Mẫu số

B09 - DNN)

2.5.1. Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

a) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách

rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc

phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài

chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như

các thông tin cần thiết khác;

b) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin

khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo

cáo tài chính.

2.5.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo

tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những

nội dung dưới đây:

- Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế

toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính

khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài

chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

c) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ

thống. Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh Báo cáo

tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi

khoản mục trong Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên

quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

2.5.3. Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

- Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ báo cáo;

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp

chi tiết có liên quan;

- Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính kỳ trước;

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan.

2.5.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

2.5.4.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Trong phần này doanh nghiệp cần nêu rõ:

a) Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân;

b) Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương

mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh;

c) Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm

sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp;

d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trường hợp chu kỳ kéo dài hơn

12 tháng thì thuyết minh thêm chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành,

lĩnh vực;

58

đ) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng

đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị

trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia,

tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2.5.4.2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

a) Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ

ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm

dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: ghi rõ là Đồng Việt Nam hoặc một

đơn vị tiền tệ kế toán được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.

2.5.4.3. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rõ Báo

cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp và có tuân thủ Chuẩn mực kế toán

và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không?

2.5.4.4. Các chính sách kế toán áp dụng

(1) Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:

- Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch

- Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng đối với các giao dịch phát sinh

trong kỳ và tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

cuối kỳ.

(2) Nguyên tắc chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng

Việt Nam.

(3) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Nêu rõ

các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào.

(4) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

a) Đối với chứng khoán kinh doanh:

- Thời điểm ghi nhận (đối với chứng khoán niêm yết thuyết minh rõ là T+0

hay thời điểm khác)

- Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hoặc giá gốc;

- Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

b) Đối với các khoản cho vay:

- Có đánh giá lại các khoản cho vay thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ không?

- Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản cho vay.

c) Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (dựa vào tỷ lệ biểu

quyết hoặc thỏa thuận khác):

- Đối với các công ty liên doanh, liên kết được mua trong kỳ, thời điểm ghi

nhận ban đầu là thời điểm nào?

- Nguyên tắc xác định công ty liên doanh, liên kết (dựa theo tỷ lệ quyền biểu

quyết, tỷ lệ vốn góp hay tỷ lệ lợi ích);

- Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; căn cứ

để xác định tổn thất;

d) Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:

- Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định theo giá gốc

hay phương pháp khác?

- Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Báo cáo tài chính để

xác định tổn thất.

đ) Các phương pháp kế toán đối với các giao dịch khác liên quan đến đầu tư

tài chính:

- Giao dịch hoán đổi cổ phiếu;

- Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp vốn;

- Giao dịch dưới hình thức mua lại phần vốn góp;

- Phương pháp kế toán đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu;

(4) Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

- Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội

bộ, phải thu khác)?

- Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo

cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không?

- Có đánh giá lại các khoản nợ phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?

- Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi.

(5) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rõ hàng tồn kho được ghi nhận theo

giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ áp dụng phương pháp nào

(Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; giá thực tế đích danh hay phương

pháp giá bán lẻ).

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nêu rõ áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ.

60

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nêu rõ doanh nghiệp lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá

trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Phương pháp lập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với

số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm

hay hoàn nhập).

(6) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản

đầu tư

a) Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí

nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào nguyên giá hay chi phí sản

xuất, kinh doanh;

- Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ;

- Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ có được tuân thủ không?

b) Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính:

- Nêu rõ nguyên giá được xác định như thế nào;

- Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính.

c) Nguyên tắc kế toán Bất động sản đầu tư.

- Nguyên giá BĐSĐT được ghi nhận theo phương pháp nào?

- Nêu rõ các phương pháp khấu hao BĐSĐT.

(7) Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

- Phân loại nợ phải trả như thế nào?

- Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại

thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ không?

- Có đánh giá lại các khoản nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khoản mục

tiền tệ có gốc ngoại tệ không?

- Có lập dự phòng nợ phải trả không?

(8) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào

chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh hay được vốn hóa.

- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong

kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu?

(9) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

- Vốn góp của chủ sở hữu có được ghi nhận theo số vốn thực góp không;

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận như thế nào?

- Lợi nhuận chưa phân phối được xác định như thế nào?

(10) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện

ghi nhận doanh thu hay không?

- Doanh thu hợp đồng xây dựng

- Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.

- Các nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác.

(11) Nguyên tắc kế toán chi phí:

- Giá vốn hàng bán (có đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu không; Có

đảm bảo nguyên tắc thận trọng, ghi nhận ngay các chi phí vượt trên mức bình

thường của hàng tồn kho không; Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán là gì...)

- Chi phí tài chính: Có ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay (kể cả số trích trước)

của kỳ báo cáo không?

- Chi phí quản lý kinh doanh: Có ghi nhận đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không; Các khoản điều chỉnh giảm chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là gì....

2.5.5. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình

hình tài chính:

- Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số

liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính để giúp người sử dụng

Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn

chủ sở hữu.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản

mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính” là đơn vị tính được sử dụng trong

Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu ghi vào cột “Số đầu năm” được lấy từ cột “Số

cuối năm” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột

“Số cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo tình hình tài chính năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

- Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán

hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số

liệu so sánh (số liệu ở cột “Số đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh

được và phải giải trình rõ điều này trong thuyết minh báo cáo tài chính. Trường

hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Số đầu năm” không có khả năng so sánh

được với số liệu ở cột “Số cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản

thuyết minh Báo cáo tài chính.

- Đối với các khoản mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị hợp lý, trường hợp

không xác định được giá trị hợp lý thì phải ghi rõ lý do.

62

2.5.6. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh:

- Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số

liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để giúp người

sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu,

chi phí.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản

mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” là đơn vị tính được sử

dụng trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm

trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào

cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

- Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình

bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ.

- Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Năm nay” không có khả

năng so sánh được với số liệu ở cột “Năm trước” thì điều này phải được nêu rõ

trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

2.5.7. Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các số liệu đã được

thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các

yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản

mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” là đơn vị tính được sử dụng trong

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản

thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập

trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

2.5.8. Những thông tin khác

Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác

(nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trên nhằm cung cấp thêm thông tin

khác nếu xét thấy cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của

doanh nghiệp đã được trình bày trung thực, hợp lý.

MỤC 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

Các doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào biểu mẫu báo cáo tài chính năm quy

định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và các nguyên tắc chung để

thực hiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị.

Điều 82. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

siêu nhỏ

1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu của Báo cáo tình hình tài chính

(Mẫu số B01 - DNSN)

1.1. Tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ

hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư

Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng)

và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu

kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng...

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa

thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội

dung của từng khoản mục.

- Các khoản đầu tư (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau

khi đã trừ đi các khoản dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính), bao gồm: Chứng

khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu

tư góp vốn vào đơn vị khác.

Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm

các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương

tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ

tiêu “Các khoản phải thu” (Mã số 130).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 121, 228 và TK 128

(sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư tài chính đã được phân loại là tương đương tiền

và các khoản phải thu về cho vay) trừ đi số dư Có các TK 2291, 2292.

64

- Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời

điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: Phải thu của khách

hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác,

tài sản thiếu chờ xử lý, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng đối

tượng công nợ của các TK 131, 136, 138, 141, 334, 338, 1288 (chi tiết cho vay),

331 (chi tiết trả trước cho người bán) sau khi trừ đi số dư Có TK 2293.

- Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự

trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng

giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154,

155, 156, 157 sau khi trừ đi số dư Có của TK 2294.

- Giá trị còn lại của TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao

mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và BĐSĐT tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 211, 217 sau khi

đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và BĐSĐT (số dư Có TK 214).

- Tài sản khác (Mã số 160)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản

ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140, 150 nêu trên như thuế GTGT được khấu trừ,

chi phí trả trước, thuế và các khoản phải thu của Nhà nước, chi phí xây dựng cơ

bản dở dang,...

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ các TK 133, 241, 242, 333,...

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại

thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 +

Mã số 160.

1.2. Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330 + Mã số 340 + Mã số 350 +

Mã số 360

- Phải trả người bán (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331.

- Người mua trả tiền trước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ

cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 mở chi tiết

cho từng khách hàng.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 330)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp Nhà nước

tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải

nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

- Phải trả người lao động (Mã số 340)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động

tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

- Phải trả nợ vay (Mã số 350)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, nợ thuê tài

chính còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341.

- Phải trả khác (Mã số 360)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải trả khác ngoài các khoản nợ phải

trả đã được phản ánh tại các Mã số 310, 320, 330, 340, 350 nêu trên như: Chi phí

phải trả, phải trả nội bộ, nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, dự phòng phải

trả, doanh thu chưa thực hiện, tài sản thừa chờ giải quyết, quỹ khen thưởng phúc

lợi, quỹ phát triển khoa học công nghệ, phải trả, phải nộp khác,...

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có các TK 1388, 335, 336, 338, 352, 353, 356.

1.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ

đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ thuộc vốn chủ

sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá hối đoái, lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối...

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430

66

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu và thặng dư

vốn cổ phần, vốn khác (nếu có) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411.

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có

số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

- Các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu ngoài

các khoản đã được phản ánh tại các Mã số 410, 420 nêu trên. Nếu số liệu chỉ tiêu

này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418 sau khi trừ đi số dư Nợ TK 419.

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời

điểm báo cáo.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản

Mã số 200” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 500”

2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNSN)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã

trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm

các loại thuế gián thu phát sinh khi bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Số liệu của chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng

với bên Có TK 911.

- Giá vốn hàng bán (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành

phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, các chi phí được tính vào giá vốn

sau khi trừ đi các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 đối

ứng bên Nợ của TK 911.

- Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đối

ứng với bên Nợ của TK 911.

- Lãi/lỗ hoạt động tài chính và hoạt động khác (Mã số 04)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi hoặc lỗ phát sinh từ hoạt động tài chính và hoạt

động khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa tổng số phát sinh bên

Có TK 515, 711 (sau khi trừ các khoản điều chỉnh giảm doanh thu hoạt động tài

chính, thu nhập khác) với tổng số phát sinh bên Nợ TK 635, 811 (sau khi trừ các

khoản điều chỉnh giảm chi phí tài chính, chi phí khác).

Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

- Lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 05)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thực hiện trong kỳ báo

cáo của doanh nghiệp trước khi trừ đi chi phí thuế TNDN.

Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

Mã số 05 = Mã số 01 - Mã số 02 - Mã số 03 + Mã số 04.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 06)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có

TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821

đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 07)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế TNDN từ các

hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát

sinh trong năm báo cáo.

Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

Mã số 07 = Mã số 05 - Mã số 06.

3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu của Bản thuyết minh báo cáo

tài chính (Mẫu số B09 - DNSN)

3.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Trong phần này doanh nghiệp cần nêu rõ:

68

a) Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân;

b) Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương

mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh;

c) Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm

sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.

3.2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

a) Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày

01/01/... đến 31/12/... Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch

thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Ghi rõ là Đồng Việt Nam.

3.3. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rõ Báo

cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp và có tuân thủ Chuẩn mực kế toán

và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hay không?

3.4. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình

hình tài chính:

- Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số

liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính để giúp người sử dụng

Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn

chủ sở hữu.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản

mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính” là đơn vị tính được sử dụng trong

Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối

năm” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột

“Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo tình hình tài chính năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

- Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình

bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo tình hình tài

chính và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ.

3.5. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh:

- Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu

đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để giúp người sử

dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phí.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khoản

mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” là đơn vị tính được sử

dụng trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm

trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào

cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

- Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình

bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ.

- Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Năm trước” không có khả

năng so sánh được với số liệu ở cột “Năm sau” thì điều này phải được nêu rõ trong

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

3.6. Những thông tin khác mà doanh nghiệp cần thuyết minh

Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác

(nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trên nhằm cung cấp thêm thông tin

khác nếu xét thấy cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của

doanh nghiệp đã được trình bày trung thực, hợp lý.

MỤC 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Điều 83. Nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số

F01 - DNN)

1. Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và

nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu

trên Bảng cân đối tài khoản là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng

hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Bảng cân đối tài khoản được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản

kỳ trước.

Trước khi lập Bảng cân đối tài khoản phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi

tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.

Số liệu ghi vào Bảng cân đối tài khoản chia làm 2 loại:

- Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2 - Số

dư đầu năm), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 Số dư cuối năm), trong đó các tài

khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được

phản ánh vào cột “Có”.

70

- Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối

kỳ báo cáo (cột 3, 4 Số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của

các tài khoản được phản ánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh

vào cột “Có”của từng tài khoản.

- Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các Tài khoản cấp 1 mà

đơn vị đang sử dụng và một số Tài khoản cấp 2 cần phân tích.

- Cột 1, 2 - Số dư đầu năm: Phản ánh số dư ngày đầu tháng của tháng đầu năm

(Số dư đầu năm báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng Số

dư đầu tháng của tháng đầu năm trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối

năm” của Bảng cân đối tài khoản năm trước.

- Cột 3, 4: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài

khoản trong năm báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng “Cộng

phát sinh lũy kế từ đầu năm” của từng tài khoản tương ứng trên Sổ Cái.

- Cột 5,6 “Số dư cuối năm”: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối năm

báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu năm (cột 1, 2), số

phát sinh trong năm (cột 3, 4) trên Bảng cân đối tài khoản năm này. Số liệu ở cột 5, 6

được dùng để lập Bảng cân đối tài khoản năm sau.

Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng

cộng Bảng cân đối tài khoản. Số liệu trong Bảng cân đối tài khoản phải đảm bảo

tính cân đối bắt buộc sau đây:

Tổng số dư Nợ (cột 1), Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3),

Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột 5) Tổng số dư Có (cột 6).

CHƯƠNG IV
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 84. Quy định chung về chứng từ kế toán và hệ thống biểu mẫu chứng

từ kế toán

1. Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng

quy định của Luật Kế toán, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kế

toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

2. Các loại chứng từ kế toán tại danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán đều

thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu

chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình

nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ

ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

3. Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng

mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo

hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để ghi chép chứng từ kế

toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của

doanh nghiệp.

4. Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối

tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về

chứng từ tại các văn bản đó.

Điều 85. Lập và ký chứng từ kế toán

1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của

doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần

cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội

dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn

vị kế toán được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các

nội dung quy định của Luật Kế toán.

3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết

tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải

liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa

chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì

phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập

nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các

liên phải giống nhau.

5. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ.

Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không

được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ

ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Người lập, người duyệt và

những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung

của chứng từ kế toán.

6. Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ

trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng... Chữ ký kế toán trưởng

được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách

kế toán phải thực hiện đúng trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

7. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được

ủy quyền ký. Nghiêm cấm người có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ

thực hiện việc ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng

từ theo trách nhiệm của người ký.

72

8. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc),

người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp,

yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

9. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán

trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế

toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

10. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy

quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được ủy quyền không được ủy

quyền lại cho người khác.

11. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có

giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.

Điều 86. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

1. Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển

đến đều phải tập trung tại bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra

những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của

chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình

người ký duyệt theo thẩm quyền;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép

trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên

chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách,

chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực

hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,...) đồng thời báo ngay cho người quản

lý điều hành doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với

những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng

thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ

tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

Điều 87. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt, sử dụng, quản lý, in và phát

hành biểu mẫu chứng từ kế toán

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán

và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam phải được dịch các nội dung chủ yếu quy định

tại Luật Kế toán ra tiếng Việt.

Đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của nội dung

được dịch ra tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng việt phải

đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp

đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán

và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm

bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Luật Kế toán.

Chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc

và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng

từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo

quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.

CHƯƠNG IV
SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Điều 88. Sổ kế toán

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên

quan đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có một hệ thống sổ kế

toán cho một kỳ kế toán. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện các quy định về

sổ kế toán trong Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các

văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng

phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ,

dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu

mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn

tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý

và hoạt động kinh doanh của mình.

3. Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây

dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các

giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

74

Điều 89. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân

giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách

nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. Khi

có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao

trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên

bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.

Điều 90. Mở, ghi sổ kế toán, chữ ký và sửa chữa sổ kế toán

1. Mở sổ

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành

lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán

trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán. Sổ kế toán có thể

đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển

để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

- Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp,

tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và

ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ

hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu

đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

- Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự

của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước

khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác

nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được

sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

2. Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm

tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt

buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

3. Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài

chính. Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các

trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Đối với người ghi sổ thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số

chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người ghi sổ

kế toán là cá nhân hành nghề ghi rõ số chứng chỉ hành nghề.

5. Khi phát hiện sổ kế toán của kỳ báo cáo có sai sót thì phải sửa chữa bằng

phương pháp phù hợp với quy định của Luật Kế toán.

6. Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ trước, doanh nghiệp phải điều

chỉnh hồi tố.

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 91. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán

1. Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản sau:

- Số dư chi tiết về vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang phản ánh trên TK 1113

và 1123 được chuyển sang theo dõi trên các TK 152 - Hàng tồn kho, TK 155 -

Thành phẩm, TK 156 - Hàng hóa (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được

phân loại là hàng tồn kho) và TK 2288 - Đầu tư khác (đối với vàng bạc, kim khí

quý, đá quý không được phân loại là hàng tồn kho).

- Số dư các khoản trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn,

không nắm giữ vì mục đích kinh doanh (mua vào để bán ra với mục đích kiếm lời

qua chênh lệch giá mua, bán) đang phản ánh trên TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn

hạn được chuyển sang TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1288);

- Số dư TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn được chuyển sang TK 242 - Chi

phí trả trước;

- Số dư chi tiết TK 1388 về ký quỹ, ký cược ngắn hạn và TK 244 - Ký quỹ, ký

cược dài hạn được chuyển sang TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược;

- Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên TK 159, 229 được chuyển

sang TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (chi tiết cho từng TK cấp 2 phù hợp với

nội dung dự phòng);

- Số dư TK 311 - Vay ngắn hạn, TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 3411-

Vay dài hạn và TK 3412 - Nợ dài hạn chuyển sang TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính;

- Số dư TK 3414 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn chuyển sang TK 3386 - Nhận

ký quỹ, ký cược.

- Khoản trích trước chi phí sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường

(đối với những TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa định kỳ), chi phí hoàn

nguyên môi trường, hoàn trả mặt bằng và các khoản có tính chất tương tự đang

phản ánh trên TK 335 - Chi phí phải trả được chuyển sang TK 352 - Dự phòng

phải trả (chi tiết TK 3524).

2. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu

trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

Điều 92. Điều khoản hồi tố

1. Doanh nghiệp không tiếp tục trích khấu hao đối với bất động sản đầu tư nắm

giữ chờ tăng giá và không phải hồi tố toàn bộ chi phí khấu hao lũy kế đã trích từ

các kỳ trước.

76

2. Doanh nghiệp báo cáo lại thông tin so sánh trên Báo cáo tài chính đối với

các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư này và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban

hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính và thuyết minh lý do là có sự thay đổi trong Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Điều 93. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau

ngày 01/01/2017. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này

thay thế các nội dung áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quyết định số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số

138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành

phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp

thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản

ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG

CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016

của Bộ Tài chính)

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01 111 Tiền mặt

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

02 112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

03 121 Chứng khoán kinh doanh

04 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

05 131 Phải thu của khách hàng

06 133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

07 136 Phải thu nội bộ

1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

1368 Phải thu nội bộ khác

08 138 Phải thu khác

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

78

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

1386 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

1388 Phải thu khác

09 141 Tạm ứng

10 151 Hàng mua đang đi đường

11 152 Nguyên liệu, vật liệu

12 153 Công cụ, dụng cụ

13 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

14 155 Thành phẩm

15 156 Hàng hóa

16 157 Hàng gửi đi bán

17 211 Tài sản cố định

2111 TSCĐ hữu hình

2112 TSCĐ thuê tài chính

2113 TSCĐ vô hình

18 214 Hao mòn tài sản cố định

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư

19 217 Bất động sản đầu tư

20 228

2281

2288

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Đầu tư khác

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

21 229

2291

2292

2293

2294

Dự phòng tổn thất tài sản

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

22 241 Xây dựng cơ bản dở dang

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

23 242 Chi phí trả trước

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

24 331 Phải trả cho người bán

25 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338

33381

33382

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

Thuế bảo vệ môi trường

Các loại thuế khác

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

26 334 Phải trả người lao động

80

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

27 335 Chi phí phải trả

28 336 Phải trả nội bộ

3361

3368

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

Phải trả nội bộ khác

29 338 Phải trả, phải nộp khác

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

3385 Bảo hiểm thất nghiệp

3386 Nhận ký quỹ, ký cược

3387 Doanh thu chưa thực hiện

3388 Phải trả, phải nộp khác

30 341

3411

3412

Vay và nợ thuê tài chính

Các khoản đi vay

Nợ thuê tài chính

31 352

3521

3522

3524

Dự phòng phải trả

Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng phải trả khác

32 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi

3531 Quỹ khen thưởng

3532 Quỹ phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

33 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

34 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4111 Vốn góp của chủ sở hữu

4112 Thặng dư vốn cổ phần

4118 Vốn khác

35 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

36 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

37 419 Cổ phiếu quỹ

38 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

39 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111 Doanh thu bán hàng hóa

5112 Doanh thu bán thành phẩm

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

5118 Doanh thu khác

40 515 Doanh thu hoạt động tài chính

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

41 611 Mua hàng

42 631 Giá thành sản xuất

82

SỐ HIỆU TKSố

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN

1 2 3 4

43 632 Giá vốn hàng bán

44 635 Chi phí tài chính

45 642 Chi phí quản lý kinh doanh

6421 Chi phí bán hàng

6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

46 711 Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

47 811 Chi phí khác

48 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

49 911 Xác định kết quả kinh doanh

PHỤ LỤC 2

BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016

của Bộ Tài chính)

I. BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN)

Đơn vị báo cáo:.................. Mẫu số B01a - DNN

Địa chỉ:............................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày... tháng... năm...

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:.............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

TÀI SẢN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

II. Đầu tư tài chính 120

1. Chứng khoán kinh doanh

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

121

122

123

4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124 (...) (...)

III. Các khoản phải thu 130

1. Phải thu của khách hàng 131

2. Trả trước cho người bán

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

132

133

4. Phải thu khác 134

5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135

6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136 (...) (...)

IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

141

142 (...) (...)

V. Tài sản cố định 150

- Nguyên giá 151

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 152 (...) (...)

VI. Bất động sản đầu tư 160

- Nguyên giá 161

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 162 (...) (...)

84

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

VII. XDCB dở dang 170

VIII. Tài sản khác 180

1. Thuế GTGT được khấu trừ 181

2. Tài sản khác 182

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160 + 170 + 180) 200

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả 300

1. Phải trả người bán 311

2. Người mua trả tiền trước 312

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

4. Phải trả người lao động 314

5. Phải trả khác 315

6. Vay và nợ thuê tài chính

7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

316

317

8. Dự phòng phải trả 318

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 319

10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 320

II. Vốn chủ sở hữu 400

1. Vốn góp của chủ sở hữu 411

2. Thặng dư vốn cổ phần 412

3. Vốn khác của chủ sở hữu 413

4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

415

416

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500 = 300 + 400) 500

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã

số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể

ghi là “31.12.X"; “Số đầu năm" có thể ghi là “01.01.X".

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

2. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01b - DNN)

Đơn vị báo cáo:................. Mẫu số B01b - DNN

Địa chỉ:.............................. (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày... tháng... năm...

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:.............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1. Chứng khoán kinh doanh 121

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (...) (...)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn 123

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

3. Phải thu ngắn hạn khác

4. Tài sản thiếu chờ xử lý

133

134

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 135 (...) (...)

IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

141

142 (...) (...)

V. Tài sản ngắn hạn khác 150

1. Thuế GTGT được khấu trừ 151

2. Tài sản ngắn hạn khác 152

86

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260)

200

I. Các khoản phải thu dài hạn 210

1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2. Trả trước cho người bán dài hạn 212

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

4. Phải thu dài hạn khác 214

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 215 (...) (...)

II. Tài sản cố định 220

- Nguyên giá 221

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 (...) (...)

III. Bất động sản đầu tư 230

- Nguyên giá 231

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232 (...) (...)

IV. Xây dựng cơ bản dở dang 240

V. Đầu tư tài chính dài hạn 250

1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

2. Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (*)

251

252 (...) (...)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn 253

VI. Tài sản dài hạn khác 260

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(300 = 100 + 200)

300

NGUỒN VỐN

C. NỢ PHẢI TRẢ

(400 = 410 + 420)

400

I. Nợ ngắn hạn 410

1. Phải trả người bán ngắn hạn 411

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 412

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 413

4. Phải trả người lao động 414

5. Phải trả ngắn hạn khác 415

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 416

7. Dự phòng phải trả ngắn hạn 417

8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418

II. Nợ dài hạn 420

1. Phải trả người bán dài hạn 421

2. Người mua trả tiền trước dài hạn 422

3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 423

4. Phải trả dài hạn khác 424

5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 425

6. Dự phòng phải trả dài hạn 426

7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 427

D. VỐN CHỦ SỞ HỮU

(500 = 511 + 512 + 513 + 514 + 515 + 516 + 517)

500

1. Vốn góp của chủ sở hữu 511

2. Thặng dư vốn cổ phần 512

3. Vốn khác của chủ sở hữu 513

4. Cổ phiếu quỹ (*) 514 (...) (...)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

515

516

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(600 = 400 + 500)

600

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã

số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể

ghi là “31.12.X"; “Số đầu năm" có thể ghi là “01.01.X".

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

(Xem tiếp Công báo số 1105 + 1106)

2

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016

hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

(Tiếp theo Công báo số 1103 + 1104)

PHỤ LỤC 2

BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016

của Bộ Tài chính)

3. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNNKLT)

Đơn vị báo cáo:.......................... Mẫu số B01 - DNNKLT

Địa chỉ:....................................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày... tháng... năm...

(Áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:.............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số

cuối năm

Số

đầu năm

1 2 3 4 5

TÀI SẢN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

II. Đầu tư tài chính 120

1. Chứng khoán kinh doanh

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

121

122

123

III. Các khoản phải thu 130

1. Phải thu của khách hàng 131

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số

cuối năm

Số

đầu năm

1 2 3 4 5

2. Trả trước cho người bán

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

132

133

4. Phải thu khác 134

5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135

IV. Hàng tồn kho 140

V. Tài sản cố định và bất động sản đầu tư 150

VI. Xây dựng cơ bản dở dang 160

VII. Tài sản khác 170

1. Thuế GTGT được khấu trừ 171

2. Tài sản khác 172

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160 + 170)

200

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả 300

1. Phải trả người bán 311

2. Người mua trả tiền trước 312

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

4. Phải trả người lao động 314

5. Phải trả khác 315

6. Vay và nợ thuê tài chính

7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

316

317

8. Dự phòng phải trả 318

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 319

10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 320

II. Vốn chủ sở hữu 400

1. Vốn góp của chủ sở hữu 411

4

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số

cuối năm

Số

đầu năm

1 2 3 4 5

2. Thặng dư vốn cổ phần 412

3. Vốn khác của chủ sở hữu 413

4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

415

416

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500 = 300 + 400)

500

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số”

chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể

ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm" có thể ghi là “01.01.X”.

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)

Đơn vị báo cáo:.................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số B02 - DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm...

Đơn vị tính:............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (10= 01- 02)

10

4. Giá vốn hàng bán 11

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(20 = 10 - 11)

20

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21

7. Chi phí tài chính 22

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8. Chi phí quản lý kinh doanh 24

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(30 = 20 + 21 - 22 - 24)

30

10. Thu nhập khác 31

11. Chi phí khác 32

12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 = 30 + 40)

50

14. Chi phí thuế TNDN 51

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 - 51)

60

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số”

chỉ tiêu.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

6

5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 - DNNĐơn vị báo cáo:......................

Địa chỉ:................................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm...

Đơn vị tính:...........

Chỉ tiêu Mã số Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

thu khác

01

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ 02

3. Tiền chi trả cho người lao động 03

4. Tiền lãi vay đã trả 04

5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và

các tài sản dài hạn khác

21

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT

và các tài sản dài hạn khác

22

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 23

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 24

5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 25

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

chủ sở hữu

31

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

Chỉ tiêu Mã số Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

3. Tiền thu từ đi vay 33

4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ thuê tài chính 34

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 35

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40) 50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

(70 = 50 + 60 + 61)

70

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được

đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

8

Mẫu số B03 - DNNĐơn vị báo cáo:......................

Địa chỉ:................................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Năm...

Đơn vị tính:...........

Chỉ tiêu Mã số Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế 01

2. Điều chỉnh cho các khoản 02

- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 03

- Các khoản dự phòng 04

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

05

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 06

- Chi phí lãi vay

- Các khoản điều chỉnh khác

07

08

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

vốn lưu động

09

- Tăng, giảm các khoản phải thu 10

- Tăng, giảm hàng tồn kho 11

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

12

- Tăng, giảm chi phí trả trước 13

- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 14

- Tiền lãi vay đã trả 15

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 16

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 17

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 18

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và

các tài sản dài hạn khác

21

Chỉ tiêu Mã số Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT

và các tài sản dài hạn khác

22

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 23

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 24

5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 25

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

chủ sở hữu

31

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

3. Tiền thu từ đi vay 33

4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính 34

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 35

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

(70 = 50 + 60 + 61)

70

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được

đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

10

6. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN)

Mẫu số B09 - DNNĐơn vị báo cáo:...................

Địa chỉ:................................ (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm....

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn.

2. Lĩnh vực kinh doanh.

3. Ngành nghề kinh doanh.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng

đến Báo cáo tài chính.

6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh

được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như chuyển đổi hình

thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách doanh nghiệp nêu độ

dài về kỳ so sánh...)

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày..../..../...).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Trường hợp có sự thay đổi đơn vị tiền

tệ trong kế toán so với năm trước, giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

IV. Các chính sách kế toán áp dụng (chi tiết theo các nội dung dưới đây

nếu có phát sinh)

- Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán.

- Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính.

- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

- Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài

chính, bất động sản đầu tư.

- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả.

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.

- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.

- Nguyên tắc kế toán chi phí.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình

tài chính

Đơn vị tính:......

1. Tiền và tương đương tiền Cuối năm Đầu năm

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

- Tương đương tiền

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

2. Các khoản đầu tư tài chính

a) Chứng khoán kinh doanh

- Tổng giá trị cổ phiếu;

- Tổng giá trị trái phiếu;

- Các loại chứng khoán khác;

b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

c) Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Cuối năm

...

...

...

...

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

...

...

...

...

3. Các khoản phải thu

(Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, có

thể thuyết minh chi tiết ngắn hạn và dài hạn)

a) Phải thu của khách hàng

Trong đó: Phải thu của các bên liên quan

b) Trả trước cho người bán

Trong đó: Trả trước cho các bên liên quan

Cuối năm

...

...

Đầu năm

...

...

12

c) Phải thu khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý): ... ...

- Phải thu về cho vay

- Tạm ứng

- Phải thu nội bộ khác

- Phải thu khác

...

...

...

...

...

...

...

...

d) Tài sản thiếu chờ xử lý

- Tiền;

- Hàng tồn kho;

- TSCĐ;

- Tài sản khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

đ) Nợ xấu (Tổng giá trị các khoản phải thu, cho

vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó

có khả năng thu hồi)

... ...

4. Hàng tồn kho (Mã số 141)

- Hàng đang đi trên đường;

- Nguyên liệu, vật liệu;

- Công cụ, dụng cụ;

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

- Thành phẩm;

- Hàng hóa;

- Hàng gửi đi bán.

Cộng

Cuối năm

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Trong đó:

- Giá trị hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất

không có khả năng tiêu thụ;

- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố

bảo đảm các khoản nợ phải trả;

...

...

...

...

- Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất.

- Lý do dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Tăng, giảm tài sản cố định (Chi tiết từng loại tài sản theo yêu cầu quản lý

của doanh nghiệp):

Khoản mục Số dư

đầu năm

Tăng

trong năm

Giảm

trong năm

Số dư

cuối năm

A. TSCĐ hữu hình

Nguyên giá

Khoản mục Số dư

đầu năm

Tăng

trong năm

Giảm

trong năm

Số dư

cuối năm

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

B. TSCĐ vô hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

C. TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay;

- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý;

- Đối với TSCĐ thuê tài chính:

- Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

6. Tăng, giảm bất động sản đầu tư (Chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp):

Khoản mục Số

đầu năm

Tăng

trong năm

Giảm

trong năm

Số

cuối năm

a) Bất động sản đầu tư cho thuê

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

- Giá trị còn lại

b) Bất động sản đầu tư nắm giữ

chờ tăng giá

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế của BĐSĐT

cho thuê/TSCĐ chuyển sang BĐSĐT

nắm giữ chờ tăng giá

- Tổn thất do suy giảm giá trị

- Giá trị còn lại

- Giá trị còn lại cuối kỳ của BĐSĐT dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay;

- Nguyên giá BĐSĐT đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê hoặc nắm giữ chờ

tăng giá;

- Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

14

7. Xây dựng cơ bản dở dang Cuối năm Đầu năm

- Mua sắm

- XDCB

- Sửa chữa lớn TSCĐ

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ...

8. Tài sản khác Cuối năm Đầu năm

- Chi phí trả trước (chi tiết ngắn hạn, dài hạn theo

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp)

- Các khoản phải thu của Nhà nước

...

...

...

...

9. Các khoản phải trả Cuối năm Đầu năm

(Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, có thể

thuyết minh chi tiết ngắn hạn và dài hạn)

a) Phải trả người bán

Trong đó: Phải trả các bên liên quan

b) Người mua trả tiền trước

Trong đó: Nhận trước của các bên liên quan

c) Phải trả khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý):

- Chi phí phải trả

- Phải trả nội bộ khác

- Phải trả, phải nộp khác

+ Tài sản thừa chờ xử lý

+ Các khoản phải nộp theo lương

+ Các khoản khác

d) Nợ quá hạn chưa thanh toán

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

10. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Đầu

năm

Số

phải

nộp

trong

năm

Số đã

thực

nộp

trong

năm

Cuối

năm

(Chi tiết cho từng loại thuế)

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

11. Vay và nợ thuê tài chính Cuối

năm

Trong năm

Tăng Giảm

Đầu năm

a) Vay ngắn hạn

Trong đó: Vay từ các bên liên quan

b) Vay dài hạn

Trong đó: Vay từ các bên liên quan

c) Các khoản nợ gốc thuê tài chính

Trong đó: Nợ thuê tài chính từ các

bên liên quan

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ... ... ...

12. Dự phòng phải trả Cuối năm Đầu năm

- Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng phải trả khác.

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

13. Vốn chủ sở hữu

a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu

Nội dung

Vốn

góp

của

chủ sở

hữu

Thặng

dư vốn

cổ

phần

Vốn

khác

của

chủ sở

hữu

Cổ

phiếu

quỹ

Chênh

lệch

tỷ giá

LNST

thuế chưa

phân phối

và các

quỹ

Cộng

A 1 2 3 4 5 6 7

Số dư đầu năm

Tăng vốn trong năm

Giảm vốn trong năm

Số dư cuối năm

- Thuyết minh và giải trình khác về vốn chủ sở hữu (nguyên nhân biến động và

các thông tin khác).

16

14. Các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính

a) Tài sản thuê ngoài (Chi tiết số lượng, chủng loại và các thông tin quan trọng

khác đối với các tài sản thuê ngoài chủ yếu)

b) Tài sản nhận giữ hộ (Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về số lượng,

chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại tài sản tại thời điểm cuối kỳ).

- Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công, nhận ủy thác.

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, nhận cầm cố, thế chấp.

c) Ngoại tệ các loại: (Thuyết minh chi tiết số lượng từng loại nguyên tệ).

d) Nợ khó đòi đã xử lý.

đ) Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chậm,... phát sinh từ các

khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu.

e) Các thông tin khác về các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

15. Thuyết minh về các bên liên quan (danh sách các bên liên quan, giao dịch

và các thông tin khác về các bên liên quan chưa được trình bày ở các nội dung

nêu trên)

16. Ngoài các nội dung đã trình bày trên, các doanh nghiệp được giải trình,

thuyết minh các thông tin khác nếu thấy cần thiết

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính:.............

1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Doanh thu

- Doanh thu bán hàng hóa

- Doanh thu bán thành phẩm

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Năm nay Năm trước

- Doanh thu khác

Cộng

b) Doanh thu từ các bên liên quan (chi tiết cho từng

đối tượng)

c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản

là tổng số tiền nhận trước, doanh nghiệp phải thuyết

minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận

doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian

cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền

trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn

bộ số tiền nhận trước.

... ...

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại;

- Giảm giá hàng bán;

- Hàng bán bị trả lại.

Cộng

Năm nay

...

...

...

...

Năm trước

...

...

...

...

3. Giá vốn hàng bán Năm nay Năm trước

- Giá vốn của hàng hóa đã bán;

- Giá vốn của thành phẩm đã bán;

- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp;

- Giá vốn khác;

- Các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn;

- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán.

...

...

...

...

...

(...)

...

...

...

...

...

(...)

Cộng ... ...

4. Doanh thu hoạt động tài chính Năm nay Năm trước

- Lãi tiền gửi, tiền cho vay;

- Lãi bán các khoản đầu tư tài chính;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Lãi chênh lệch tỷ giá;

- Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác.

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

5. Chi phí tài chính Năm nay Năm trước

- Lãi tiền vay;

- Chiết khấu thanh toán, lãi mua hàng trả chậm;

- Lỗ do bán các khoản đầu tư tài chính;

- Lỗ chênh lệch tỷ giá;

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn

thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Chi phí tài chính khác;

- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

18

6. Chi phí quản lý kinh doanh Năm nay Năm trước

a) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ

b) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

c) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

- Hoàn nhập các khoản dự phòng;

- Các khoản ghi giảm khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

7. Thu nhập khác Năm nay Năm trước

- Lãi thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Lãi do đánh giá lại tài sản;

- Tiền phạt thu được;

- Thuế được giảm, được hoàn;

- Các khoản khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ...

8. Chi phí khác Năm nay Năm trước

- Lỗ thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Lỗ do đánh giá lại tài sản;

- Các khoản bị phạt;

- Các khoản khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ...

9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Năm nay Năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu

nhập chịu thuế năm hiện hành

... ...

- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của

các năm trước vào chi phí thuế thu nhập năm hiện hành

... ...

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ... ...

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ

Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: Trình

bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp

nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng

buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

VIII. Những thông tin khác

1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:...

2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:............................

3. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong Báo cáo tài chính của

các niên độ kế toán trước):..........................................................................................

4. Thông tin về hoạt động liên tục:.......................................................................

5. Những thông tin khác........................................................................................

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

20

7. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNNKLT)

Mẫu số B09 - DNNKLTĐơn vị báo cáo:..........................

Địa chỉ:....................................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm...

(Áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn.

2. Lĩnh vực kinh doanh.

3. Ngành nghề kinh doanh.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

5. Lý do không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.

6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh

được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như vì chuyển đổi hình

thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách doanh nghiệp, nêu độ

dài về kỳ so sánh...)

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày..../..../...).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Trường hợp có sự thay đổi đơn vị tiền

tệ trong kế toán so với năm trước, giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

IV. Các chính sách kế toán áp dụng (chi tiết theo các nội dung dưới đây

nếu có phát sinh)

- Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán.

- Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính.

- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

- Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính,

bất động sản đầu tư:

- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả.

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.

- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.

- Nguyên tắc kế toán chi phí.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình

hình tài chính

Đơn vị tính:......

1. Tiền và tương đương tiền Cuối năm Đầu năm

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

- Tương đương tiền

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

2. Các khoản đầu tư tài chính

a) Chứng khoán kinh doanh

- Tổng giá trị cổ phiếu;

- Tổng giá trị trái phiếu;

- Các loại chứng khoán khác;

b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Cuối năm

...

...

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

...

...

3. Các khoản phải thu

a) Phải thu của khách hàng

Trong đó: Phải thu của các bên liên quan

b) Trả trước cho người bán

Trong đó: Trả trước cho các bên liên quan

c) Phải thu khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý):

Cuối năm

...

...

Đầu năm

...

...

- Phải thu về cho vay

- Tạm ứng

- Phải thu nội bộ khác

- Phải thu khác

...

...

...

...

...

...

...

...

d) Tài sản thiếu chờ xử lý

- Tiền;

- Hàng tồn kho;

- TSCĐ;

- Tài sản khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

đ) Nợ xấu (Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay

quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có

khả năng thu hồi)

... ...

22

4. Hàng tồn kho

- Hàng đang đi trên đường;

- Nguyên liệu, vật liệu;

- Công cụ, dụng cụ;

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

- Thành phẩm;

- Hàng hóa;

- Hàng gửi bán;

Cộng

Cuối năm

...

...

...

...

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

...

...

...

...

Trong đó:

- Giá trị hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất

không có khả năng tiêu thụ;

- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố bảo

đảm các khoản nợ phải trả;

...

...

...

...

- Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất.

- Lý do dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho.

5. Tăng, giảm tài sản cố định và bất động sản đầu tư (Chi tiết từng loại tài sản

theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp):

Khoản mục Số dư

đầu năm

Tăng

trong năm

Giảm

trong năm

Số dư

cuối năm

- Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình

- Giá trị còn lại TSCĐ vô hình

- Giá trị còn lại TSCĐ thuê tài chính

- Giá trị còn lại BĐSĐT

- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ, BĐSĐT dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo

khoản vay;

- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ cuối kỳ chờ thanh lý;

- Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

6. Vay và nợ thuê tài chính Cuối năm Trong năm

Tăng Giảm

Đầu năm

a) Vay

Trong đó: Vay từ các bên liên quan

b) Các khoản nợ gốc thuê tài chính

Trong đó: Nợ thuê tài chính từ các

bên liên quan

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ... ... ...

7. Các khoản phải trả Cuối năm Đầu năm

a) Phải trả người bán

Trong đó: Phải trả các bên liên quan

b) Người mua trả tiền trước

Trong đó: Nhận trước của các bên liên quan

c) Phải trả khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý):

- Chi phí phải trả

- Phải trả nội bộ khác

- Phải trả, phải nộp khác

+ Tài sản thừa chờ xử lý

+ Các khoản phải nộp theo lương

+ Các khoản khác

d) Nợ quá hạn chưa thanh toán

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

8. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Đầu

năm

Số phải

nộp

trong

năm

Số đã

thực nộp

trong

năm

Cuối

năm

(Chi tiết cho từng loại thuế) ... ... ... ...

Cộng ... ... ... ...

9. Dự phòng phải trả Cuối

năm

Đầu

năm

- Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

- Dự phòng phải trả khác

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

10. Vốn chủ sở hữu

a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu

Vốn

góp của

chủ sở

hữu

Thặng

vốn cổ

phần

Vốn

khác

của chủ

sở hữu

Cổ

phiếu

quỹ

Chênh

lệch

tỷ giá

LNST thuế

chưa phân

phối và các

quỹ

Cộng

A 1 2 3 4 5 6 7

Số dư đầu năm

Tăng vốn trong năm

Giảm vốn trong năm

Số dư cuối năm

24

- Thuyết minh và giải trình khác về vốn chủ sở hữu (nguyên nhân biến động và

các thông tin khác).

11. Các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính

a) Tài sản thuê ngoài (Chi tiết số lượng, chủng loại và các thông tin quan trọng

khác đối với các tài sản thuê ngoài chủ yếu)

b) Tài sản nhận giữ hộ (Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về số lượng,

chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại tài sản tại thời điểm cuối kỳ).

- Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công, nhận ủy thác.

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, nhận cầm cố, thế chấp.

c) Ngoại tệ các loại: (Thuyết minh chi tiết số lượng từng loại nguyên tệ).

d) Nợ khó đòi đã xử lý.

đ) Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chậm,... phát sinh từ các

khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu.

e) Các thông tin khác về các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

12. Thuyết minh về các bên liên quan (danh sách các bên liên quan, giao dịch

và các thông tin khác về các bên liên quan chưa được trình bày ở các nội dung nêu trên)

13. Ngoài các nội dung đã trình bày trên, các doanh nghiệp được giải trình,

thuyết minh các thông tin khác nếu thấy cần thiết

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính:.............

1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Doanh thu

- Doanh thu bán hàng hóa

- Doanh thu bán thành phẩm

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Năm nay Năm trước

- Doanh thu khác

Cộng

Trong đó: Doanh thu từ các bên liên quan (chi tiết cho

từng đối tượng)

b) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản

là tổng số tiền nhận trước, doanh nghiệp phải thuyết

minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận

doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian

cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền

trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ

số tiền nhận trước.

... ...

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại;

- Giảm giá hàng bán;

- Hàng bán bị trả lại.

Cộng

Năm nay

...

...

...

...

Năm trước

...

...

...

...

3. Giá vốn hàng bán Năm nay Năm trước

- Giá vốn của hàng hóa đã bán;

- Giá vốn của thành phẩm đã bán;

- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp;

- Giá vốn khác;

- Các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn;

- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ...

4. Doanh thu hoạt động tài chính Năm nay Năm trước

- Lãi tiền gửi, tiền cho vay;

- Lãi bán các khoản đầu tư tài chính;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Lãi chênh lệch tỷ giá;

- Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác.

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

5. Chi phí tài chính Năm nay Năm trước

- Lãi tiền vay;

- Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm;

- Lỗ do bán các khoản đầu tư tài chính;

- Lỗ chênh lệch tỷ giá;

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn

thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Chi phí tài chính khác;

- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

6. Chi phí quản lý kinh doanh Năm nay Năm trước

a) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ

b) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

c) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

- Hoàn nhập các khoản dự phòng

- Các khoản ghi giảm khác

...

...

...

...

...

...

26

7. Thu nhập khác Năm nay Năm trước

- Lãi thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Lãi do đánh giá lại tài sản;

- Tiền phạt thu được;

- Thuế được giảm, được hoàn;

- Các khoản khác.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng ... ...

8. Chi phí khác Năm nay Năm trước

- Lỗ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; ... ...

- Lỗ do đánh giá lại tài sản; ... ...

- Các khoản bị phạt; ... ...

- Các khoản khác. ... ...

Cộng ... ...

9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Năm nay Năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu

nhập chịu thuế năm hiện hành

... ...

- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của

các năm trước vào chi phí thuế thu nhập năm hiện hành

... ...

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ... ...

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ

Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: Trình

bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp

nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng

buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

VIII. Những thông tin khác

1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:...

2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:............................

3. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong Báo cáo tài chính của

các niên độ kế toán trước):..........................................................................................

4. Thông tin về hoạt động liên tục:.......................................................................

5. Những thông tin khác........................................................................................

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

II. BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM CỦA DOANH NGHIỆP

SIÊU NHỎ

1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNSN)

Đơn vị báo cáo:...................... Mẫu số B01 - DNSN

Địa chỉ:............................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày... tháng... năm...

Đơn vị tính:.............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Số cuối

năm

Số đầu

năm

1 2 3 4 5

TÀI SẢN

1. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

2. Các khoản đầu tư 120

3. Các khoản phải thu 130

4. Hàng tồn kho 140

5. Giá trị còn lại của TSCĐ và BĐSĐT 150

6. Tài sản khác 160

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160)

200

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả 300

1. Phải trả người bán

2. Người mua trả tiền trước

310

320

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 330

4. Phải trả người lao động 340

5. Phải trả nợ vay 350

6. Phải trả khác 360

II. Vốn chủ sở hữu 400

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 410

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420

3. Các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu 430

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500 = 300 + 400)

500

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

28

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã

số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong

ngoặc đơn (...).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể

ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNSN)

Đơn vị báo cáo:................. Mẫu số B02 - DNSN

Địa chỉ:............................. (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm...

Đơn vị tính:............

CHỈ TIÊU Mã

số

Thuyết

minh

Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

01

2. Giá vốn hàng bán 02

3. Chi phí quản lý kinh doanh 03

4. Lãi/lỗ hoạt động tài chính và hoạt động khác 04

5. Lợi nhuận kế toán trước thuế

(05 = 01 - 02 - 03 + 04)

05

6. Chi phí thuế TNDN 06

7. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(07 = 05 - 06)

07

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy

chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

30

3. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNSN)

Mẫu số B09 - DNSNĐơn vị báo cáo:............................

Địa chỉ:......................................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm...

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn.

2. Lĩnh vực kinh doanh.

3. Ngành nghề kinh doanh.

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày..../..../...).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tinh

hình tài chính

Đơn vị tính:......

1. Tiền và tương đương tiền Cuối năm Đầu năm

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

- Tương đương tiền

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

2. Các khoản phải thu

(Chi tiết theo yêu cầu quản lý)

Cộng

Cuối năm

...

...

Đầu năm

...

...

3. Hàng tồn kho:

- Hàng đang đi trên đường;

- Nguyên liệu, vật liệu;

- Công cụ, dụng cụ;

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

- Thành phẩm, hàng hóa;

- Hàng gửi bán

Cộng

Cuối năm

...

...

...

...

...

...

Đầu năm

...

...

...

...

...

...

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Đầu

năm

Số phải

nộp

trong

năm

Số đã

thực nộp

trong

năm

Cuối

năm

(Chi tiết theo từng loại thuế)

Cộng

...

...

...

...

...

...

...

...

5. Phải trả khác

(Chi tiết theo yêu cầu quản lý)

Cuối năm Đầu năm

Cộng ... ...

6. Các thông tin khác do doanh nghiệp tự thuyết minh, giải trình

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính:............

1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

- Các khoản giảm trừ doanh thu

Năm nay

...

...

Năm trước

...

...

2. Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm nay

...

...

Năm trước

...

...

3. Lãi/lỗ hoạt động tài chính và hoạt động khác Năm nay Năm trước

- Lãi/lỗ hoạt động tài chính ... ...

- Lãi/lỗ hoạt động khác ... ...

VI. Những thông tin khác mà doanh nghiệp cần thuyết minh

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ

số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

32

III. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NỘP CHO CƠ QUAN THUẾ

(MẪU SỐ F01 - DNN)

Mẫu số F01 - DNNĐơn vị báo cáo:......................

Địa chỉ:................................. (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Năm...

Đơn vị tính:...

Số hiệu

tài khoản Tên tài khoản Số dư đầu kỳ Số phát sinh

trong kỳ

Số dư

cuối kỳ

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

A B 1 2 3 4 5 6

Tổng cộng

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lập, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ

số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC BIỂU MẪU, GIẢI THÍCH NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016

của Bộ Tài chính)

A. DANH MỤC BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU

I. Lao động tiền lương

1 Bảng chấm công 01a-LĐTL

2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL

3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL

4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL

5 Giấy đi đường 04-LĐTL

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL

9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II. Hàng tồn kho

1 Phiếu nhập kho 01-VT

2 Phiếu xuất kho 02-VT

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 03-VT

4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT

6 Bảng kê mua hàng 06-VT

7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT

III. Bán hàng

1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH

2 Thẻ quầy hàng 02-BH

IV. Tiền tệ

1 Phiếu thu 01-TT

2 Phiếu chi 02-TT

34

TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU

3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT

5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT

6 Biên lai thu tiền 06-TT

7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT

8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,

đá quý)

08b-TT

10 Bảng kê chi tiền 09-TT

V. Tài sản cố định

1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ

2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

35

35

Đơn vị:.................

Bộ phận:..............

Mẫu số: 01a-LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng... năm......

Ngày trong tháng Quy ra công

STT Họ và tên

Ngạch bậc

lương

hoặc cấp

bậc

chức vụ

1 2 3 ... 31

Số công

hưởng

lương

sản phẩm

Số công

hưởng

lương

thời gian

Số công nghỉ

việc, ngừng

việc hưởng

100% lương

Số công nghỉ

việc, ngừng

việc hưởng...%

lương

Số công

hưởng

BHXH

A B C 1 2 3 ... 31 32 33 34 35 36

Cộng

Người chấm công

(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...

Người duyệt

(Ký, họ tên)

Ký hiệu chấm công:

- Lương SP: SP - Nghỉ phép: P

- Lương thời gian: + - Hội nghị, học tập: H

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ bù: NB

- Con ốm: Cô - Nghỉ không lương: KL

- Thai sản: TS - Ngừng việc: N

- Tai nạn: T - Lao động nghĩa vụ: LĐ

36

Đơn vị:............................. Mẫu số 01b - LĐTL

Bộ phận:.......................... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Số:...................

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

Tháng..... năm......

Ngày trong tháng Cộng giờ làm thêm

Số

TT Họ và tên 1 2 ... 31 Ngày

làm việc

Ngày

thứ bảy,

chủ nhật

Ngày

lễ, tết

Làm

đêm

A B 1 2 ... 31 32 33 34 35

Cộng

Ký hiệu chấm công

NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ giờ..... đến giờ)

NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ..... đến giờ)

NL: Làm thêm ngày lễ, tết (Từ giờ..... đến giờ)

Đ: Làm thêm buổi đêm

Xác nhận của bộ phận (phòng ban)

có người làm thêm

(Ký, họ tên)

Người chấm công

(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...

Người duyệt

(Ký, họ tên)

37

37

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số: 02-LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Số:...............

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng.......... năm...........

Lương

sản phẩm

Lương

thời gian

Nghỉ việc

ngừng việc

hưởng...%

lương

Các khoản

phải khấu trừ vào lương

Kỳ II

được lĩnh

Số

TT

Họ và

tên

Bậc

lương

Hệ

số

Số

SP

Số

tiền

Số

công

Số

tiền

Số

công

Số

tiền

Phụ

cấp

thuộc

quỹ

lương

Phụ

cấp

khác

Tổng

số

Tạm

ứng

kỳ I

BHXH ...

Thuế

TNCN

phải nộp

Cộng Số

tiền

nhận

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 C

Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ):...................................................................................

Ngày.... tháng.... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

38

38

38

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 03-LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

Quý..... năm.... Số:................

Mức thưởng

STT Họ và tên Chức vụ Bậc

lương Xếp loại thưởng Số tiền Ký nhận Ghi chú

A B C 1 2 3 D E

Cộng x x x x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ):.........................................................................

Ngày.... tháng.... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:........ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mẫu số: 04-LĐTL

Bộ phận:..... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (Ban hành theo Thông tư

số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

Số:.........................

Cấp cho:............................................................................................................................

Chức vụ:...........................................................................................................................

Được cử đi công tác tại:..................................................................................................

Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số............ ngày........... tháng............ năm............

Từ ngày........... tháng......... năm.......... đến ngày.......... tháng.......... năm.......................

Ngày...... tháng...... năm......

Người duyệt

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Tiền ứng trước

Lương...........................đ

Công tác phí.................đ

Cộng.............................đ

Nơi đi

Nơi đến Ngày

Phương

tiện

sử dụng

Độ dài

chặng

đường

Số ngày

công

tác

Lý do

lưu trú

Chứng nhận

của cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

1 2 3 4 5 6 7

Nơi đi...

Nơi đến...

Nơi đi...

Nơi đến...

- Vé người.........................................vé x...................... đ =............................. đ

- Vé cước......................................... vé x...................... đ =............................. đ

- Phụ phí lấy vé bằng điện thoại....... vé x...................... đ =............................. đ

- Phòng nghỉ......................................vé x...................... đ =............................. đ

1. Phụ cấp đi đường: cộng............................................. đ

2. Phụ cấp lưu trú:

Tổng cộng ngày công tác:.............................................. đ

Ngày... tháng... năm...

Duyệt

Số tiền được thanh toán là:.....................................

Người đi công tác Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

40

Đơn vị:.................. Mẫu số: 05-LĐTL

Bộ phận:............... (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC

CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Ngày... tháng... năm...

Tên đơn vị (hoặc cá nhân):...............................................................................................

Theo Hợp đồng số:.................... ngày................ tháng.............. năm..............................

STT Tên sản phẩm

(công việc)

Đơn vị

tính

Số

lượng

Đơn

giá

Thành

tiền

Ghi

chú

A B B 1 2 3 D

Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ):.....................................................................................

Ngày... tháng... năm...

Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

41

41

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 06-LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ

Tháng.......... năm...........

Số:........................

Mức lương Làm thêm

ngày làm việc

Làm thêm

ngày thứ

bảy, chủ nhật

Làm thêm

ngày lễ, ngày

tết

Làm thêm

buổi đêm

Số ngày

nghỉ bùT

T

Họ

tên

Hệ

số

lương

Hệ số

phụ

cấp

chức

vụ

Cộng

hệ

số

Tiền

lương

tháng Ngày Giờ Số

giờ

Thành

tiền

Số

giờ

Thành

tiền

Số

giờ

Thanh

toán

Số

giờ

Thành

tiền

Tổng

cộng

tiền Số

giờ

Thành

tiền

Số tiền

thực

được

thanh

toán

Người

nhận

tiền

ký tên

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C

Cộng x x x x x x x x x x x x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ):.....................................................................................

(Kèm theo.... chứng từ gốc: Bảng chấm công làm thêm ngoài giờ tháng.....năm.....)

Ngày... tháng... năm...

Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người duyệt

(Ký, họ tên)

42

42

42

Đơn vị:................... Mẫu số 07-LĐTL

Bộ phận:................ (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI

(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)

Số:.......................

Họ và tên người thuê:........................................................................................

Bộ phận (hoặc địa chỉ):.....................................................................................

Đã thuê những công việc sau để:.................................. tại địa điểm............................... từ ngày.../.../... đến ngày.../.../....

STT

Họ và tên

người được

thuê

Địa chỉ

hoặc số CMT/

thẻ căn cước

Nội dung

hoặc tên công

việc thuê

Số công hoặc

khối lượng công

việc đã làm

Đơn giá

thanh

toán

Thành

tiền

Tiền

thuế

khấu

trừ

Số tiền

còn lại

được

nhận

nhận

A B C D 1 2 3 4 5 = 3 - 4 E

Cộng

Đề nghị............... cho thanh toán số tiền:....................................................................

Số tiền (Viết bằng chữ):..............................................................................................

(Kèm theo... chứng từ kế toán khác)

Ngày... tháng... năm...

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:................

Bộ phận:..............

Mẫu số: 08 - LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày... tháng... năm...

Số:.....................

Họ và tên:........................... Chức vụ...........................................................................

Đại diện.............................. bên giao khoán................................................................

Họ và tên:........................... Chức vụ...........................................................................

Đại diện.............................. bên nhận khoán...............................................................

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:

I. Điều khoản chung:

- Phương thức giao khoán:..........................................................................................

- Điều kiện thực hiện hợp đồng:..................................................................................

- Thời gian thực hiện hợp đồng:..................................................................................

- Các điều kiện khác:...................................................................................................

II. Điều khoản cụ thể:

1. Nội dung công việc khoán:

- ..................................................................................................................................

- ..................................................................................................................................

2. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:

- ..................................................................................................................................

- ..................................................................................................................................

3. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:

- ..................................................................................................................................

- ..................................................................................................................................

Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...

Người lập Kế toán trưởng bên giao khoán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

44

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 09 - LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Số:...............

BIÊN BẢN THANH LÝ (NGHIỆM THU) HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày... tháng... năm...

Họ và tên:............... Chức vụ............. Đại diện............... Bên giao khoán.......................

Họ và tên:............... Chức vụ............. Đại diện............... Bên nhận khoán......................

Cùng thanh lý Hợp đồng số... ngày... tháng... năm...

Nội dung công việc (ghi trong hợp đồng) đã được thực hiện:.........................................

Giá trị hợp đồng đã thực hiện:..........................................................................................

Bên...... đã thanh toán cho bên...... số tiền là.............. đồng (viết bằng chữ)....................

Số tiền bị phạt do bên..... vi phạm hợp đồng:............ đồng (viết bằng chữ)....................

Số tiền bên.... còn phải thanh toán cho bên..... là........ đồng (viết bằng chữ)...................

Kết luận:...........................................................................................................................

Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

45

45

Đơn vị:................... Mẫu số 10 - LĐTL

Bộ phận:................ (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

Tháng.... năm...

Đơn vị tính:.........

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm

tai nạn lao động

Kinh phí công đoàn

Trong đó: Trong đó:STT

Số tháng trích

BHXH, BHYT,

BHTN,

BHTNLĐ,

KPCĐ

Tổng quỹ lương

trích BHXH,

BHYT, BHTN,

BHTNLĐ,

KPCĐ

Tổng

số

Trích

vào chi

phí

Trừ vào

lương

Tổng

số

Trích

vào chi

phí

Trừ

vào

lương

Số phải

nộp công

đoàn cấp

trên

Số được

để lại chi

tại đơn vị

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Cộng

Ngày... tháng... năm...

Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

46

46

46

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 11 - LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng... năm...

TK 334 - Phải trả

người lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Số

TT

Ghi Có Tài khoản

Đối tượng

sử dụng (Ghi

Nợ các Tài khoản)

Lương

Các

khoản

khác

Cộng

TK

334

Kinh

phí

công

đoàn

Bảo

hiểm

xã hội

Bảo

hiểm

y tế

Bảo

hiểm

thất

nghiệp

Bảo

hiểm tai

nạn lao

động

Cộng Có TK

338 (3382,

3383, 3384,

3385, 3388)

TK 335

Chi phí

phải trả

Tổng

cộng

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

1 TK 154- Chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang (TK 631- Giá

thành sản xuất)

2 TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

3 TK 242- Chi phí trả trước

4 TK 335- Chi phí phải trả

5 TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

6 TK 334- Phải trả người lao động

7 TK 338- Phải trả, phải nộp khác

8 ...............................................

Cộng:

Ngày...... tháng..... năm...

Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 01 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày....tháng.... năm....... Nợ..............................

Số:................................. Có...............................

- Họ và tên người giao:...................................................................................................

- Theo............ số........... ngày..... tháng..... năm..... của..................................................

Nhập tại kho:............................... địa điểm.....................................................................

Số lượng

STT

Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư,

dụng cụ sản phẩm,

hàng hóa

số

Đơn

vị

tính

Theo

chứng từ

Thực

nhập

Đơn

giá

Thành

tiền

A B C D 1 2 3 4

Cộng x x x x x

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):.......................................................................................

- Số chứng từ gốc kèm theo:...........................................................................................

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người giao hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...

Kế toán trưởng

(Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

48

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày..... tháng..... năm...... Nợ....................................

Số:................................... Có....................................

- Họ và tên người nhận hàng:.................. Địa chỉ (bộ phận)................................

- Lý do xuất kho:...................................................................................................

- Xuất tại kho (ngăn lô):.......................... Địa điểm..............................................

Số lượng

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa

số

Đơn

vị

tính

Yêu

cầu

Thực

xuất

Đơn

giá

Thành

tiền

A B C D 1 2 3 4

Cộng x x x x x

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..............................................................................

- Số chứng từ gốc kèm theo:.................................................................................

Ngày.... tháng.... năm...

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Hoặc bộ phận có

nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 03 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Ngày... tháng... năm....

Số:......................

- Căn cứ................... số..... ngày..... tháng..... năm..... của...........................................

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà..................... Chức vụ............ Đại diện.......... Trưởng ban

+ Ông/Bà..................... Chức vụ............ Đại diện................ Ủy viên

+ Ông/Bà..................... Chức vụ............ Đại diện................ Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Kết quả kiểm nghiệm

Số

TT

Tên nhãn

hiệu, quy

cách vật tư,

công cụ, sản

phẩm, hàng

hóa

số

Phương

thức

kiểm

nghiệm

Đơn

vị

tính

Số

lượng

theo

chứng

từ

Số lượng

đúng quy

cách,

phẩm chất

Số lượng

không

đúng quy

cách,

phẩm

chất

Ghi

chú

A B C D E 1 2 3 F

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm:...............................................................................

...............................................................................................................................

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

50

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 04 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ

Ngày... tháng... năm...

Số:...................

Bộ phận sử dụng:..................................................................................................

Số

TT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư

số

Đơn

vị tính

Số

lượng

Lý do:

còn sử dụng hay trả lại

A B C D 1 E

Phụ trách bộ phận sử dụng

(Ký, họ tên)

51

51

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 05 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

- Thời điểm kiểm kê..... giờ... ngày... tháng... năm......

- Ban kiểm kê gồm:

Ông/Bà:............................................... Chức vụ............................................. Đại diện:.............................................. Trưởng ban

Ông/Bà:............................................... Chức vụ............................................. Đại diện:.................................................... Ủy viên

Ông/Bà:............................................... Chức vụ............................................. Đại diện:.................................................... Ủy viên

- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

Chênh lệch Phẩm chấtTheo

sổ kế toán

Theo

kiểm kê Thừa Thiếu

S

T

T

Tên, nhãn hiệu,

quy cách vật tư,

dụng cụ,...

số

Đơn

vị

tính

Đơn

giá Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Còn

tốt

100%

Kém

phẩm

chất

Mất

phẩm

chất

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Cộng x x x x x x x x x x

Ngày... tháng... năm...

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê

(Ý kiến giải quyết số chênh lệch) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

52

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 06 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ MUA HÀNG

Ngày.... tháng.... năm....

Quyển số:...............

Số:...............

Nợ:..............

Có:...............

- Họ và tên người mua:...................................................................

- Bộ phận (phòng, ban):..................................................................

STT Tên, quy cách, phẩm chất

hàng hóa (vật tư, công cụ...)

Địa chỉ

mua hàng

Đơn

vị tính

Số

lượng

Đơn

giá

Thành

tiền

A B C D 1 2 3

Cộng x x x

Tổng số tiền (Viết bằng chữ):.........................................................................................

* Ghi chú:.......................................................................................................................

Người mua Kế toán trưởng Người duyệt mua

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 07 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Tháng...... năm......

Số:..................

Tài khoản 152 Tài khoản 153

TT

Ghi Có các TK

Đối tượng sử dụng

(Ghi Nợ các TK)

Giá

hạch

toán

Giá

thực tế

Giá

hạch

toán

Giá

thực

tế

Tài

khoản

242

A B 1 2 3 4 5

1 TK154- Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang (TK 631- Giá

thành sản xuất)

2 TK 642- Chi phí quản lý kinh

doanh

3 TK 242- Chi phí trả trước

4 ............................

Cộng

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Ngày.... tháng.... năm...

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

54

Đơn vị:.................

Địa chỉ:...............

Mẫu số 01 - BH

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

Ngày... tháng... năm... Quyển số:............

Số:.......................

Nợ:......................

Có:.......................

Căn cứ Hợp đồng số:.... ngày... tháng... năm... về việc bán hàng đại lý (ký gửi),

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà.......... chức vụ......... Đại diện........................ có hàng đại lý (ký gửi).

- Ông/Bà.......... chức vụ......... Đại diện................................................................

- Ông/Bà.......... chức vụ......... Đại diện............... nhận bán hàng đại lý (ký gửi).

- Ông/Bà.......... chức vụ......... Đại diện đơn vị.....................................................

I. Thanh quyết toán số hàng đại lý từ ngày..../.../... đến ngày.../.../.... như sau:

Số hàng đã bán

trong kỳSố

TT

Tên, quy

cách, phẩm

chất sản

phẩm

(hàng hóa)

Đơn

vị

tính

Số

lượng

tồn

đầu kỳ

Số

lượng

nhận

trong

kỳ

Tổng

số Số

lượng

Đơn

giá

Thành

tiền

Số

lượng

tồn

cuối

kỳ

A B C 1 2 3=

1+2 4 5 6 7=

3-4

Cộng x x x x x x x

II. Số tiền còn nợ của các kỳ trước:......................................................................

III. Số tiền phải thanh toán đến kỳ này: (III = II + Cột 6)....................................

IV. Số tiền được nhận lại:.....................................................................................

+ Hoa hồng............................................................................................................

+ Thuế nộp hộ.......................................................................................................

+ Chi phí (nếu có).................................................................................................

+ ...........................................................................................................................

V. Số tiền thanh toán kỳ này:

+ Tiền mặt:............................................................................................................

+ Séc:....................................................................................................................

VI. Số tiền nợ lại (VI = III - IV - V)

* Ghi chú:..............................................................................................................

Giám đốc đơn vị gửi

hàng đại lý (ký gửi)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người lập bảng thanh toán

(Ký, họ tên)

Giám đốc đơn vị nhận

bán hàng đại lý

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng đơn vị gửi

hàng đại lý (ký gửi)

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng đơn vị

nhận bán hàng đại lý

(Ký, họ tên)

56

Đơn vị:.................

Địa chỉ:...............

Mẫu số 02 - BH

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

THẺ QUẦY HÀNG

Ngày lập thẻ.............................. Tờ số:..............................

- Tên hàng:........................................ Quy cách:...................................................

- Đơn vị tính:..................................... Đơn giá:.....................................................

Xuất bán Xuất khác

Ngày

tháng

Tên

người

bán

hàng

Tồn

đầu

ngày

(ca)

Nhập

từ

kho

trong

ngày

(ca)

Nhập

khác

trong

ngày

(ca)

Cộng

tồn đầu

ngày (ca)

và nhập

trong

ngày (ca)

Lượng Tiền Lượng Tiền

Tồn

cuối

ngày

(ca)

A B 1 2 3 4 =

1+2+3 5 6 7 8 9

Cộng

Người lập

(Ký, họ và tên)

Đơn vị:.................

Địa chỉ:...............

Mẫu số 01 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU THU Quyển số:............

Ngày.......tháng.......năm.......

Số:...........................

Nợ:..........................

Có:..........................

Họ và tên người nộp tiền:............................................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

Lý do nộp:...................................................................................................................

Số tiền:............................... (Viết bằng chữ):..............................................................

...................................................................................................................................

Kèm theo:..................................................................... Chứng từ gốc:

Ngày..... tháng..... năm......

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

+ Tỷ giá ngoại tệ:.........................................................................................................

+ Số tiền quy đổi:........................................................................................................

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

58

Đơn vị:.................

Địa chỉ:...............

Mẫu số 02 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU CHI

Ngày..... tháng..... năm.......

Quyển số:..........

Số:.....................

Nợ:....................

Có:.....................

Họ và tên người nhận tiền:....................................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Lý do chi:...............................................................................................................................

Số tiền:................................................. (Viết bằng chữ):.......................................................

...............................................................................................................................................

Kèm theo.................................................................... Chứng từ gốc:

Ngày...... tháng...... năm....

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):............................................................................

+ Tỷ giá ngoại tệ:.........................................................................................................

+ Số tiền quy đổi:........................................................................................................

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 03 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày..... tháng..... năm......

Số:.....................

Kính gửi:.....................................................................................................................

Tên tôi là:.....................................................................................................................

Bộ phận (hoặc Địa chỉ):..............................................................................................

Đề nghị cho tạm ứng số tiền:............................ (Viết bằng chữ)................................

.....................................................................................................................................

Lý do tạm ứng:............................................................................................................

Thời hạn thanh toán:....................................................................................................

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên)

Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên)

60

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 04 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

Ngày..... tháng..... năm....... Số:................

Nợ:...............

Có:...............

- Họ và tên người thanh toán:.......................................................................

- Bộ phận (hoặc địa chỉ):...............................................................................

- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

Diễn giải Số tiền

A 1

I. Số tiền tạm ứng

1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết ...............................

2. Số tạm ứng kỳ này: ...............................

- Phiếu chi số.............ngày......... ...............................

- Phiếu chi số.............ngày......... ...............................

- ... ...............................

II. Số tiền đã chi ...............................

1. Chứng từ số...........ngày........... ...............................

2.... ...............................

III. Chênh lệch ...............................

1. Số tạm ứng chi không hết (I - II) ...............................

2. Chi quá số tạm ứng (II - I) ...............................

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Kế toán thanh toán

(Ký, họ tên)

Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Địa chỉ:..................

Mẫu số 05 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày....... tháng........ năm.......

Kính gửi:.......................................................................................................

Họ và tên người đề nghị thanh toán:.............................................................

Bộ phận (Hoặc địa chỉ):.................................................................................

Nội dung thanh toán:.....................................................................................

Số tiền:.................... (Viết bằng chữ):...........................................................

(Kèm theo............ chứng từ gốc).

Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người duyệt

(Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Địa chỉ:..................

Mẫu số 06 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN LAI THU TIỀN

Ngày..... tháng..... năm.....

Quyển số:...............

Số:..........................

- Họ và tên người nộp:......................................................................................

- Địa chỉ:...........................................................................................................

- Nội dung thu:.................................................................................................

- Số tiền thu:............................ (Viết bằng chữ):..............................................

...........................................................................................................................

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người thu tiền

(Ký, họ tên)

62

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 07 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

(Đính kèm phiếu.................................. Quyển số:...............

Ngày....... tháng......... năm............) Số:..........................

STT Tên, loại, quy cách

phẩm chất

Đơn vị

tính

Số

lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

A B C 1 2 3 D

Cộng x x x

Ngày....... tháng...... năm......

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nộp (nhận)

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Người kiểm nghiệm

(Ký, họ tên)

Đơn vị:................... Mẫu số 08a - TT

Bộ phận:................ (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của BTC)

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

(Dùng cho VNĐ) Số:............

Hôm nay, vào........ giờ......... ngày......... tháng......... năm.......

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà:..................................................................... đại diện kế toán

- Ông/Bà:..................................................................... đại diện thủ quỹ

- Ông/Bà:............................................................. đại diện....................

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:

STT Diễn giải Số lượng (tờ) Số tiền

A B 1 2

I Số dư theo sổ quỹ: x .......................

II Số kiểm kê thực tế: x .......................

1 Trong đó: - Loại ....................... .......................

2 - Loại ....................... .......................

3 - Loại ....................... .......................

4 - Loại ....................... .......................

5 - ... ....................... .......................

III Chênh lệch (III = I - II): x .......................

- Lý do: + Thừa:.......................................................................................

+ Thiếu:......................................................................................

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:................................................................

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 08b - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KIỂM KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

Số:..................

Hôm nay, vào........ giờ......... ngày......... tháng......... năm.........

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà:...................................... đại diện kế toán

- Ông/Bà:...................................... đại diện thủ quỹ

- Ông/Bà:...................................... đại diện............

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng bạc... kết quả như sau:

Tính ra VNĐSố

TT Diễn giải Đơn vị

tính

Số

lượng

Đơn

giá Tỷ giá VNĐ

Ghi

chú

A B C 1 2 3 4 D

I Số dư theo sổ kế toán x x .......... ........... ......... ............

II Số kiểm kê thực tế (*) x x .......... ........... ......... ............

1 - Loại ........... ............ .......... ........... ......... ............

2 - Loại ........... ............ .......... ........... ......... ............

3 - ... ........... ............ .......... ........ ......... ............

III Chênh lệch (III = I - II) x x .......... ........... ......... ............

- Lý do: + Thừa:..............................................................................................................

+ Thiếu:.............................................................................................................

- Kết luận sau khi kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý:.............................

........................................................................................................................................

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

(Ký, họ tên)

64

Đơn vị:...................

Bộ phận.................

Mẫu số 09 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ CHI TIỀN

Ngày..... tháng..... năm....

Họ và tên người chi:..............................................................................................

Bộ phận (hoặc địa chỉ):.........................................................................................

Chi cho công việc:................................................................................................

Chứng từ

STT Số hiệu Ngày, tháng Nội dung chi Số tiền

A B C D 1

Cộng

Số tiền bằng chữ:........................................................................................

(Kèm theo.... chứng từ gốc).

Người lập bảng kê

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người duyệt

(Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 01 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày..... tháng..... năm......

Số:...........................

Nợ:..........................

Có:..........................

Căn cứ Quyết định số:.................. ngày....... tháng....... năm....... của............................

......................................................................... về việc bàn giao TSCĐ.........................

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông/Bà.................................. chức vụ............................... Đại diện bên giao

- Ông/Bà.................................. chức vụ............................... Đại diện bên nhận

- Ông/Bà.................................. chức vụ......................... Đại diện.....................

Địa điểm giao nhận TSCĐ:...............................................................................

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Tính nguyên giá tài sản cố định

STT

Tên,

ký hiệu

quy cách

(cấp

hạng

TSCĐ)

Số

hiệu

TSCĐ

Nước

sản

xuất

(XD)

Năm

sản

xuất

Năm

đưa

vào sử

dụng

Công

suất

(diện

tích

thiết kế)

Giá

mua

(ZSX)

Chi

phí

vận

chuyển

Chi

phí

chạy

thử

...

Nguyên

giá

TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật

kèm theo

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E

Cộng x x x x x x

DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO

Số

thứ tự

Tên, quy cách dụng cụ,

phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị

A B C 1 2

Giám đốc bên nhận

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng bên nhận

(Ký, họ tên)

Người nhận

(Ký, họ tên)

Người giao

(Ký, họ tên)

66

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 02 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày..... tháng...... năm......

Số:..............

Nợ:.............

Có:.............

Căn cứ Quyết định số:........ ngày...... tháng...... năm...... của..........................

................................................................Về việc thanh lý tài sản cố định.

I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông/Bà:............................... Chức vụ........................ Đại diện................... Trưởng ban

Ông/Bà:............................... Chức vụ........................ Đại diện......................... Ủy viên

Ông/Bà:............................... Chức vụ........................ Đại diện......................... Ủy viên

II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:

- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ..............................................................

- Số hiệu TSCĐ...............................................................................................................

- Nước sản xuất (xây dựng)............................................................................................

- Năm sản xuất................................................................................................................

- Năm đưa vào sử dụng................................. Số thẻ TSCĐ...........................................

- Nguyên giá TSCĐ........................................................................................................

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý..........................................................

- Giá trị còn lại của TSCĐ..............................................................................................

III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Ngày......... tháng......... năm.....

Trưởng Ban thanh lý

(Ký, họ tên)

IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:

- Chi phí thanh lý TSCĐ:......................................... (viết bằng chữ).............................

- Giá trị thu hồi:........................................................ (viết bằng chữ).............................

- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày........... tháng.......... năm..........

Ngày......... tháng......... năm......

Giám đốc Kế toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 03 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN BÀN GIAO TSCĐ

SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH

Ngày... tháng... năm... Số:.......................

Nợ:......................

Có:......................

Căn cứ Quyết định số:................ ngày.... tháng.... năm.... của...................

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà............... Chức vụ............. Đại diện....................... đơn vị sửa chữa

- Ông/Bà............... Chức vụ............. Đại diện..................... đơn vị có TSCĐ.

Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau:

- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ..............................................................

- Số hiệu TSCĐ................................... Số thẻ TSCĐ:....................................................

- Bộ phận quản lý, sử dụng:............................................................................................

- Thời gian sửa chữa từ ngày..... tháng....... năm........ đến ngày...... tháng.... năm.......

Các bộ phận sửa chữa gồm có:

Tên bộ phận

sửa chữa

Nội dung (mức độ)

công việc sửa chữa

Giá

dự toán

Chi phí

thực tế

Kết quả

kiểm tra

A B 1 2 3

Cộng

Kết luận:..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

Kế toán trưởng Đại diện đơn vị nhận Đại diện đơn vị giao

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

68

Đơn vị:...................

Bộ phận:................

Mẫu số 04 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ

Ngày..... tháng..... năm...... Số:..................

Nợ:..................

Có:..................

- Căn cứ Quyết định số:.......... ngày....... tháng....... năm........

Của............................................................................ Về việc đánh giá lại TSCĐ

- Ông/Bà................. Chức vụ................ Đại diện...................... Chủ tịch Hội đồng

- Ông/Bà................. Chức vụ........................ Đại diện..................................... Ủy viên

- Ông/Bà................. Chức vụ........................ Đại diện..................................... Ủy viên

Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCĐ sau đây:

Giá trị đang ghi sổ Chênh lệch

STT

Tên, ký mã

hiệu, quy

cách (cấp

hạng) TSCĐ

Số

hiệu

TSCĐ

Số

thẻ

TSCĐ Nguyên

giá

Hao

mòn

Giá trị

còn lại

Giá trị

còn lại

theo đánh

giá lại Tăng Giảm

A B C D 1 2 3 4 5 6

Cộng X X

Ghi chú: Cột 4 “Giá trị còn lại theo đánh giá lại”. Nếu đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì

Cột 4 phải tách ra 3 cột tương ứng cột 1, 2, 3.

Kết luận:...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Ngày... tháng... năm...

Ủy viên/người lập

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Chủ tịch Hội đồng

(Ký, họ tên)

69

69

Đơn vị:..............

Bộ phận:...........

Mẫu số 05 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê............ giờ......... ngày......... tháng........ năm..........

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/Bà................................................. Chức vụ............................... Đại diện........................................ Trưởng ban

- Ông/Bà................................................. Chức vụ............................... Đại diện.............................................. Ủy viên

- Ông/Bà................................................. Chức vụ............................... Đại diện.............................................. Ủy viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch

Số

TT

Tên

TSCĐ

số

Nơi sử

dụng Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Ghi

chú

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Cộng x x x x x x

Ngày...... tháng...... năm.....

Giám đốc

(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trưởng Ban kiểm kê

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

70

70

70

Đơn vị:..............

Bộ phận:...........

Mẫu số 06 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Số:............

Tháng....... năm.......

Nơi sử dụng

Toàn DN

TK 154 - Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang

(TK 631 - Giá thành SX)Số

TT Chỉ tiêu

Tỷ lệ

khấu

hao (%)

hoặc

thời

gian sử

dụng

Nguyên

giá

TSCĐ

Số

khấu

hao

Hoạt

động

.......

Hoạt

động

.......

Hoạt

động

.......

Hoạt

động

.......

TK 642

Chi phí

quản lý

kinh

doanh

TK 241

XDCB

dở dang

TK

242

Chi phí

trả

trước

TK

335

Chi

phí

phải

trả

...

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ...

1 I. Số khấu hao trích

tháng trước

2 II. Số KH TSCĐ tăng

trong tháng

-

3 III. Số KH TSCĐ

giảm trong tháng

-

4 IV. Số KH trích tháng

này (I + II - III)

Cộng x

Ngày..... tháng.... năm...

Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

I. CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

1. Mục đích: Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm

mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải

thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công các khoản

phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi các

khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê

ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,... và một số nội dung khác

có liên quan đến lao động, tiền lương.

2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm có các biểu mẫu sau:

- Bảng chấm công Mẫu số 01a - LĐTL

- Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03 - LĐTL

- Giấy đi đường Mẫu số 04 - LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06 - LĐTL

- Bản thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07 - LĐTL

- Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08 - LĐTL

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 - LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10 - LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11 - LĐTL

BẢNG CHẤM CÔNG

(Mẫu số 01a - LĐTL)

1. Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,

nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH,... để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả

thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàng tháng.

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác.

Cột C: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của từng người.

Cột 1 - 31: Ghi các ngày trong tháng (Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng).

Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong tháng.

72

Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trong tháng.

Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng 100% lương của từng

người trong tháng.

Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương của

từng người trong tháng.

Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội của từng người trong tháng.

Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm,...) hoặc người được ủy quyền

căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong

ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu

quy định trong chứng từ.

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm

công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng

nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,... về bộ phận

kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội. Kế toán

tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công

theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35.

Ngày công được quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn

giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa.

Ví dụ: 22 công 4 giờ ghi 22,4

Bảng chấm công được lưu tại phòng (ban, tổ,…) kế toán cùng các chứng từ có

liên quan.

Phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế

toán tại đơn vị để sử dụng 1 trong các phương pháp chấm công sau:

- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc

khác như hội nghị, họp,... thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.

Cần chú ý 2 trường hợp:

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thì chấm

công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất. Ví dụ người lao động A

trong ngày họp 5 giờ làm lương thời gian 3 giờ thì cả ngày hôm đó chấm “H” Hội họp.

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm

công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.

- Chấm công theo giờ:

Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các

ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu

tương ứng.

- Chấm công nghỉ bù: Nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ

hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm, do đó khi người

lao động nghỉ bù thì chấm "NB" và vẫn tính trả lương thời gian.

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

(Mẫu số 01b - LĐTL)

1. Mục đích: Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính

thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị.

2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm...) có phát sinh làm thêm ngoài giờ làm

việc theo quy định thì phải lập bảng chấm công làm thêm giờ.

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người làm việc thêm giờ trong bộ phận

công tác.

Cột 1 đến cột 31: Ghi số giờ làm thêm của các ngày (Từ giờ... đến giờ...) từ

ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.

Cột 32: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày thường trong tháng.

Cột 33: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật.

Cột 34: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày lễ, tết.

Cột 35: Ghi tổng số giờ làm thêm vào buổi tối (tính theo quy định của pháp luật)

không thuộc ca làm việc của người lao động.

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, tổ nhóm...) hoặc người được ủy quyền căn

cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc của bộ phận mình để chấm

giờ làm thêm cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1

đến 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.

Cuối tháng, người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm ký và

giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt vào bảng chấm công làm thêm giờ và

chuyển bảng chấm công làm thêm giờ cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế

toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để thanh toán (trường hợp thanh toán tiền).

Kế toán căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công theo

từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35.

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

(Mẫu số 02 - LĐTL)

1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán

tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao

động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh

nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán

tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản

phẩm hoặc công việc hoàn thành...

74

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.

Cột 1, 2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động.

Cột 3, 4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.

Cột 5, 6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.

Cột 7, 8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ

việc hưởng các loại % lương.

Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.

Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng

không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng.

Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.

Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.

Cột 13, 14, 15, 16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động

và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.

Cột 17: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.

Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng

thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc

hoặc người được ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát

lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.

Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc

người nhận hộ phải ký thay.

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

(Mẫu số 03 - LĐTL)

1. Mục đích: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động,

làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền thưởng phải ghi rõ tên đơn vị, bộ

phận được thưởng.

Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, chức vụ, của người được thưởng.

Cột 1: Ghi bậc lương hiện đang được hưởng để tính ra lương hàng tháng.

Cột 2, 3: Ghi rõ loại thưởng được bình xét, số tiền được thưởng theo mỗi loại.

Cột D: Người được thưởng ký nhận tiền thưởng.

Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng bộ phận và phải

có chữ ký (họ tên) của người lập, kế toán trưởng và giám đốc.

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

(Mẫu số 04 - LĐTL)

1. Mục đích: Giấy đi đường là căn cứ để cán bộ và người lao động làm thủ

tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về

doanh nghiệp.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Sau khi có lệnh cử cán bộ, người lao động đi công tác, bộ phận hành chính làm

thủ tục cấp giấy đi đường. Người đi công tác có nhu cầu ứng tiền tàu xe, công tác

phí... mang giấy đi đường đến phòng kế toán làm thủ tục ứng tiền.

Cột 1: Ghi nơi đi, nơi đến công tác.

Cột 2: Ghi ngày đi và ngày đến.

Khi đến nơi công tác, cơ quan đến công tác phải xác nhận ngày, giờ đến và đi

(đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có trách nhiệm ở cơ quan đến công tác).

Cột 3: Phương tiện sử dụng: Cần ghi rõ đi ô tô cơ quan, ô tô khách, tàu hỏa,

máy bay...

Cột 4: Độ dài chặng đường từ nơi đi đến nơi đến.

Cột 5: Ghi thời gian công tác.

Cột 6: Ghi lý do lưu trú.

Cột 7: Lấy chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của nơi cán bộ, người

lao động đến công tác.

Khi đi công tác về người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ trách bộ

phận xác nhận ngày về và thời gian được hưởng lưu trú. Sau đó đính kèm các

chứng từ trong đợt công tác (như vé tàu xe, vé phà, hóa đơn thanh toán tiền phòng

nghỉ...) vào giấy đi đường và nộp cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán

công tác phí, thanh toán tạm ứng. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi

thanh toán.

Giấy đi đường và các chứng từ liên quan được lưu ở phòng kế toán.

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

(Mẫu số 05 - LĐTL)

1. Mục đích: Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

của đơn vị hoặc cá nhân người lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền

lương hoặc tiền công cho người lao động.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Phía trên góc trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận quản lý công việc phải thanh

toán cho người lao động.

76

- Ghi rõ số, ngày, tháng, năm lập phiếu.

- Ghi rõ tên đơn vị (hoặc cá nhân) thực hiện số sản phẩm (hoặc công việc)

hoàn thành.

- Ghi rõ số hợp đồng và ngày, tháng, năm ký hợp đồng (nếu có).

- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên, đơn vị tính của sản phẩm (hoặc công việc)

hoàn thành.

- Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, đơn giá, thành tiền của mỗi loại sản phẩm (hoặc

công việc) hoàn thành.

Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển đến

kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước khi chuyển

đến kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người

kiểm tra chất lượng và người duyệt.

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ

(Mẫu số 06 - LĐTL)

1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền

lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc

ngoài giờ theo yêu cầu công việc.

2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải ghi rõ tên đơn vị,

bộ phận làm việc.

Dòng tháng năm: Ghi rõ tháng và năm mà người lao động tiến hành làm thêm giờ.

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên của người làm việc thêm giờ.

Cột 1: Ghi hệ số lương người lao động đang hưởng.

Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ người lao động đang hưởng.

Cột 3: Ghi tổng số hệ số người làm thêm được hưởng (Cột 3 = cột 1 + cột 2).

Cột 4: Ghi tiền lương tháng được hưởng tính bằng: Lương tối thiểu (Theo quy

định của nhà nước) nhân với (x) Hệ số lương cộng với (+) Phụ cấp chức vụ.

Cột 5: Ghi mức lương ngày được tính bằng Lương tối thiểu (theo quy định của

Nhà nước) x (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ)/22 ngày.

Cột 6: Ghi mức lương giờ được tính bằng Cột 5 chia cho 8 giờ.

Cột số giờ làm thêm ngày thường, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật, số giờ

làm thêm ngày lễ (Cột 7, 9, 11, 13) căn cứ vào bảng chấm công làm thêm giờ thực

tế của tháng đó để ghi.

Cột thành tiền của làm thêm ngày thường (cột 8) = số giờ (cột 7) x mức lương

giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.

Cột thành tiền của làm thêm ngày thứ 7, CN (cột 10) = số giờ (cột 9) x mức

lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.

Cột thành tiền của làm thêm ngày lễ, tết (cột 12) = số giờ (cột 11) x mức lương

giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.

Cột thành tiền làm thêm buổi đêm (cột 14) = số giờ (cột 13) nhân (x) mức

lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.

Cột 15: Ghi tổng cộng số tiền Cột 15 = cột 8 + cột 10 + cột 12 + cột 14.

Cột 16, 17: Ghi số giờ công nghỉ bù của những ngày làm thêm và số tiền tương

ứng của những ngày nghỉ bù phải trừ không được thanh toán tiền.

Cột 17 = cột 16 x cột 6 x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.

Cột 18: Ghi số tiền làm thêm thực thanh toán cho người làm thêm.

Cột 18 = cột 15 - cột 17.

Cột C - Ký nhận: Người làm thêm sau khi nhận tiền phải ký vào cột này.

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm

giờ của tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc

hoặc người được ủy quyền duyệt. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập

thành 1 bản để làm căn cứ thanh toán.

BẢN THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI

(Mẫu số 07 - LĐTL)

1. Mục đích: Bản thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác

nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc

không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị,

thuê làm khoán 1 công việc nào đó.......... Chứng từ được dùng để thanh toán cho

người lao động thuê ngoài.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Chứng từ này do người thuê lao động lập.

Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,...).

Ghi rõ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.

Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số chứng minh thư, hoặc thẻ

căn cước của người được thuê.

Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.

Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.

Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối

lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.

78

Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.

Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở

diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế (nếu có).

Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế.

(Cột 5 = cột 3 - cột 4)

Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền.

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

(Mẫu số 08 - LĐTL)

1. Mục đích: Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và

người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung

công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực

hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và số của hợp đồng giao khoán (nếu có).

Ghi rõ họ tên, chức vụ đại diện cho phòng, ban, bộ phận của bên giao khoán và

bên nhận khoán.

Phần I. Điều khoản chung:

- Phương thức giao khoán: Ghi rõ phương thức giao khoán cho người nhận khoán.

- Điều kiện thực hiện hợp đồng: Ghi rõ các điều kiện cam kết của 2 bên khi ký

hợp đồng giao khoán.

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Ghi rõ thời gian thực hiện công việc nhận

khoán từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hợp đồng.

- Các điều kiện khác: Ghi rõ các điều kiện khác khi ký kết hợp đồng.

Phần II. Điều khoản cụ thể:

Ghi rõ nội dung các công việc khoán, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của

người nhận khoán và người giao khoán (như điều kiện làm việc, yêu cầu sản phẩm

(công việc) khoán, thời gian hoàn thành và số tiền phải thanh toán) đối với bên

nhận khoán.

Hợp đồng giao khoán do bên giao khoán lập thành 3 bản:

- 1 bản giao cho người nhận khoán;

- 1 bản lưu ở bộ phận lập hợp đồng;

- 1 bản chuyển về phòng kế toán cho người có trách nhiệm theo dõi quá trình

thực hiện hợp đồng giao khoán và làm căn cứ để thanh toán hợp đồng.

Hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của đại diện bên giao

khoán và đại diện bên nhận khoán, người lập và kế toán trưởng bên giao khoán.

BIÊN BẢN THANH LÝ (NGHIỆM THU) HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

(Mẫu số 09 - LĐTL)

1. Mục đích: Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán là chứng từ nhằm xác

nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn

cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận có bản thanh lý hợp đồng giao khoán.

Ghi rõ ngày, tháng, năm thanh lý hợp đồng, số hiệu bản thanh lý.

Ghi rõ họ tên, chức vụ của những người được đại diện cho bên giao khoán và

bên nhận khoán.

Ghi rõ số, ngày tháng của hợp đồng được thanh lý.

Ghi rõ nội dung công việc đã thực hiện và giá trị của hợp đồng đã thực hiện

đến thời điểm thanh lý hợp đồng.

Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ mà bên giao khoán đã thanh toán cho bên

nhận khoán từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh lý hợp đồng.

Ghi rõ nội dung của từng bên vi phạm hợp đồng (nếu có) và số tiền bị phạt do

vi phạm hợp đồng.

Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ bên giao khoán còn phải thanh toán cho

bên nhận khoán (Theo tính toán trong hợp đồng, nghiệm thu công việc và số tiền

đã thanh toán trước cho nhau) đến khi thanh lý hợp đồng hoặc ngược lại bên giao

khoán đã thanh toán quá cho bên nhận khoán.

Sau khi kiểm tra thực tế việc thực hiện hợp đồng, kết quả thực hiện hợp đồng

hai bên nhất trí đưa ra kết luận về từng nội dung cụ thể về khối lượng thực hiện,

đánh giá chất lượng và kiến nghị, các việc cần làm (nếu có).

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2

bản. Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký của đại diện

bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán thực hiện hợp đồng.

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

(Mẫu số 10 - LĐTL)

1. Mục đích: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ mà đơn vị và người

lao động phải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công

đoàn. Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận trích nộp các khoản theo lương.

80

- Cột A: Ghi số thứ tự.

- Cột B: Ghi số tháng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ áp

dụng trong trường hợp kê khai theo quý.

- Cột 1: Ghi tổng quỹ lương dùng làm cơ sở để trích lập BHXH, BHYT, BHTN,

BHTNLĐ, KPCĐ.

- Cột 2, 3, 4: Ghi tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ phải nộp và

trong đó chia theo nguồn trích tính vào chi phí và tính trừ vào lương của người lao động.

- Cột 5, 6, 7: Ghi tổng số tiền kinh phí công đoàn phải nộp và chia theo nguồn

trích tính vào chi phí và tính trừ vào lương của người lao động.

- Cột 8: Ghi số kinh phí công đoàn đơn vị phải nộp cấp trên.

- Cột 9: Ghi số kinh phí công đoàn đơn vị được để lại chi tại đơn vị.

Bảng kê được lập thành 2 bản. Bảng kê trích nộp theo lương sau khi lập xong

phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên của người lập, kế toán trưởng, giám đốc.

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

(Mẫu số 11 - LĐTL)

1. Mục đích: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả

(gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn phải trích

nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338

(3382, 3383, 3384, 3385, 3388).

2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ này gồm có các cột dọc ghi

Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3888), các dòng ngang

phản ánh tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động,

kinh phí công đoàn tính cho các đối tượng sử dụng lao động.

- Cơ sở lập:

+ Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ...

kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền

để ghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc có

TK 335.

+ Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,

kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo

từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đoàn để ghi vào

các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3388).

Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê và các sổ

kế toán có liên quan tùy theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị (như Sổ Cái hoặc

Nhật ký - Sổ cái TK 334, 338...), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế

sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

II. CHỈ TIÊU HÀNG TỒN KHO

1. Mục đích: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng

tồn kho.

2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho gồm các biểu mẫu sau:

- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 05-VT

- Bảng kê mua hàng Mẫu số 06-VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ Mẫu số 07-VT

PHIẾU NHẬP KHO

(Mẫu số 01 - VT)

1. Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách

nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập

kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê

ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê.

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập

phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn

hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa điểm kho nhập.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và

đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).

Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.

82

Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn,... tùy theo

quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa thực nhập.

Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa nhập cùng một phiếu nhập kho.

Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.

Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên

(đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt

giấy than viết 1 lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang

phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao

hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người

giao hàng giữ.

PHIẾU XUẤT KHO

(Mẫu số 02 - VT)

1. Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để

hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử

dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị),

bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí

hoặc cùng một mục đích sử dụng.

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận):

số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và

đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo yêu

cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ

có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).

- Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của doanh nghiệp)

và tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất

kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).

Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hóa thực tế đã xuất kho.

Dòng “Tổng số tiền viết bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu

xuất kho.

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho

lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt

giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký

xong chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao

cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi

vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng

người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên).

Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế

toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán.

Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo

dõi ở bộ phận sử dụng.

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)

(Mẫu số 03 - VT)

1. Mục đích: Xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm,

hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và

bảo quản.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu

đơn vị), bộ phận sử dụng.

Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cần

phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp:

- Nhập kho với số lượng lớn;

- Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có tính chất lý, hóa phức tạp;

- Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quý hiếm;

Những vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập

kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và

chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.

- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, công

cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa kiểm nghiệm.

- Cột D: “Phương thức kiểm nghiệm” ghi phương pháp kiểm nghiệm toàn diện

hay xác suất.

84

- Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại

- Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng.

- Cột 2 và 3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm.

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên

nhân đối với vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách,

phẩm chất và cách xử lý.

Biên bản kiểm nghiệm lập 2 bản:

- 1 bản giao cho phòng, ban cung tiêu/hoặc người giao hàng.

- 1 bản giao cho phòng, ban kế toán.

Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách,

phẩm chất so với chứng từ hóa đơn, thì lập thêm một liên, kèm theo chứng từ liên

quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.

PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ

(Mẫu số 04 - VT)

1. Mục đích: Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử

dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử

dụng vật tư.

2 . Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc bên trái của Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.

Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở đơn vị sử dụng được phân thành hai loại:

- Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 02 - VT)

và nộp lại kho.

- Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập Phiếu báo vật tư còn lại

cuối kỳ thành 2 bản.

Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:

- 1 bản giao cho phòng vật tư (nếu có);

- 1 bản giao cho phòng kế toán.

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

(Mẫu số 05 - VT)

1. Mục đích: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác

định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho

tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý

vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Biên bản kiểm kê vật

tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm

kê. Ban kiểm kê gồm Trưởng ban và các ủy viên.

Mỗi kho được kiểm kê lập 1 biên bản riêng.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng

loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa được kiêm kê tại kho.

Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (tùy theo

quy định của đơn vị để ghi đơn giá cho phù hợp).

Cột 2, 3: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng

hóa theo sổ kế toán.

Cột 4, 5: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng

hóa theo kết quả kiểm kê.

Nếu thừa so với sổ kế toán (cột 2, 3) ghi vào cột 6, 7, nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.

Số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế kiểm kê sẽ được phân

loại theo phẩm chất:

- Tốt 100% ghi vào cột 10.

- Kém phẩm chất ghi vào cột 11.

- Mất phẩm chất ghi vào cột 12.

Nếu có chênh lệch phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết

số chênh lệch này.

Biên bản được lập thành 2 bản:

- 1 bản phòng kế toán lưu.

- 1 bản thủ kho lưu.

Sau khi lập xong biên bản, trưởng ban kiểm kê và thủ kho, kế toán trưởng cùng

ký vào biên bản (ghi rõ họ tên).

BẢNG KÊ MUA HÀNG

(Mẫu số 06 - VT)

1. Mục đích: Là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa,

dịch vụ lặt vặt trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không

phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ

lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,... lập trong

Bảng kê khai này không được khấu trừ thuế GTGT. (Trường hợp mua vật tư,

86

hàng hóa,... của người bán không có hóa đơn với khối lượng lớn để được tính vào

chi phí hợp lý, hợp lệ thì phải lập “Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa

đơn” (Mẫu số 04/GTGT) theo quy định của Luật thuế)

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc bên trái của Bảng kê mua hàng ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị),

bộ phận sử dụng Bảng kê mua hàng. Bảng kê mua hàng phải đóng thành quyển và

ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Mỗi quyển “Bảng kê mua hàng” phải được

ghi số liên tục từ đầu quyển đến cuối quyển.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng và

đơn vị tính của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

Cột 1: Ghi số lượng của mỗi loại vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.

Cột 2: Ghi đơn giá mua của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.

Cột 3: Ghi số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua (Cột 3 =

Cột 1 x Cột 2).

Dòng cộng ghi tổng số tiền đã mua các loại vật tư, công cụ, hàng hóa ghi

trong Bảng.

Các cột B, C, 1, 2, 3 nếu còn thừa thì được gạch 1 đường chéo từ trên xuống.

Bảng kê mua hàng do người mua lập 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần).

Sau khi lập xong, người mua ký và chuyển cho kế toán trưởng soát xét, ký vào

Bảng kê mua hàng. Người đi mua phải chuyển “Bảng kê mua hàng” cho giám đốc

hoặc người được ủy quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho (nếu có) hoặc giao hàng

cho người quản lý sử dụng.

Liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủ tục thanh toán và ghi sổ.

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

(Mẫu số 07 - VT)

1. Mục đích: Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,

dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị

nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng

tháng (Ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảng này còn dùng

để phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử

dụng dưới một năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 242.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Bảng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ,

dụng cụ xuất dùng trong tháng tính theo giá hạch toán và giá thực tế, các dòng

ngang phản ánh các đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.

- Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và hệ số chênh lệch giữa giá hạch

toán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu,

công cụ xuất kho.

Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá

thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo

từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các Tài khoản

152, 153, 242 của các Bảng kê và sổ kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán

đơn vị áp dụng (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái TK 152, 153,...). Số liệu của Bảng

phân bổ này đồng thời được sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,

dịch vụ.

(Xem tiếp Công báo số 1107 + 1108)

2

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016

hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

(Tiếp theo Công báo số 1105 + 1106)

III. CHỈ TIÊU BÁN HÀNG

BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

(Mẫu số 01 - BH)

1. Mục đích: Phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa đơn vị có

hàng và đơn vị nhận bán hàng, là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán

hàng đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Ghi rõ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi ở góc

trên bên trái.

- Ghi rõ số, ngày, tháng, năm lập bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.

- Ghi rõ số hiệu, ngày, tháng, năm của hợp đồng bán hàng đại lý, ký gửi.

Mục I Thanh toán số hàng đại lý, ký gửi:

+ Cột A, B, C: Ghi số thứ tự và tên, quy cách, phẩm chất, đơn vị tính của sản

phẩm, hàng hóa nhận đại lý, ký gửi.

+ Cột 1: Ghi số lượng hàng còn tồn cuối kỳ trước.

+ Cột 2: Ghi số lượng hàng nhận đại lý, ký gửi kỳ này.

+ Cột 3: Ghi tổng số lượng hàng nhận đại lý, ký gửi tính đến cuối kỳ này gồm số

lượng hàng tồn kỳ trước chưa bán và số lượng hàng nhận kỳ này (Cột 3 = cột 1 + cột 2).

+ Cột 4, 5, 6: Ghi số lượng, đơn giá và số tiền của hàng hóa đã bán phải thanh

toán của kỳ này. Đơn giá thanh toán là đơn giá ghi trong hợp đồng bán hàng đại lý,

ký gửi giữa bên có hàng và bên nhận hàng.

+ Cột 7: Ghi số hàng hóa nhận đại lý, ký gửi còn tồn (tại quầy, tại kho) chưa

bán được đến ngày lập bảng thanh toán.

Dòng cộng: Ghi tổng số tiền phải thanh toán phát sinh kỳ này.

Mục II: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý, ký gửi còn nợ chưa thanh toán với bên

có hàng đến thời điểm thanh toán kỳ này.

Mục III: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý phải thanh toán với bên có hàng đại lý

mới phát sinh đến kỳ này (Mục III = Mục II + cột 6 của Mục I).

Mục IV: Ghi số tiền bên có hàng đại lý phải thanh toán với bên bán hàng đại lý

về số thuế nộp hộ, tiền hoa hồng, chi phí khác,... (nếu có).

Mục V: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý thanh toán cho bên có hàng đại lý kỳ

này (ghi rõ số tiền mặt và tiền séc).

Mục VI: Ghi số tiền bên bán hàng đại lý còn nợ bên có hàng đại lý đến thời

điểm thanh toán (Mục VI = Mục III - Mục IV - Mục V).

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi do bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi lập

thành 3 bản. Sau khi lập xong, người lập ký, chuyển cho kế toán trưởng hai bên

soát xét và trình giám đốc hai bên ký duyệt đóng dấu, một bản lưu ở nơi lập

(phòng kế hoạch hoặc phòng cung tiêu), 1 bản lưu ở phòng kế toán để làm chứng

từ thanh toán và ghi sổ kế toán, 1 bản gửi cho bên có hàng đại lý, ký gửi.

THẺ QUẦY HÀNG

(Mẫu số 02 - BH)

1. Mục đích: Theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và

bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình

nhập, xuất, tồn tại quầy, làm căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê

bán hàng từng ngày (kỳ).

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu cơ quan vào góc trên bên trái.

- Ghi số thẻ.

- Ghi rõ tên hàng, quy cách, đơn vị tính và đơn giá của hàng hóa.

Mỗi thẻ quầy hàng theo dõi một mặt hàng, không ghi những mặt hàng khác

nhau về quy cách, phẩm chất vào cùng một thẻ.

- Cột A, B: Ghi ngày, tháng và tên người bán hàng trong ngày (ca).

- Cột 1: Ghi số lượng hàng hóa tồn đầu ngày (ca).

- Cột 2: Ghi số lượng hàng hóa từ kho nhập vào quầy trong ngày (ca).

- Cột 3: Ghi số lượng hàng hóa nhập trong ngày (ca) từ những nguồn khác

không qua kho của đơn vị.

- Cột 4: Ghi tổng số lượng hàng hóa có trong ngày (ca).

4

- Cột 5: Ghi số lượng hàng hóa xuất bán trong ngày (ca).

- Cột 6: Ghi số tiền thu được của số hàng hóa bán trong ngày (ca).

- Cột 7, 8: Ghi số lượng và giá trị hàng hóa xuất ra vì các mục đích khác không

phải bán trong ngày (ca).

- Cột 9: Ghi số lượng hàng tồn lại quầy hàng vào cuối ngày (ca).

Cuối tháng cộng thẻ quầy hàng để lập báo cáo bán hàng.

Thẻ này do người bán hàng giữ và ghi hàng ngày (ca), trước khi sử dụng phải

đăng ký với kế toán.

IV. CHỈ TIÊU TIỀN TỆ

1. Mục đích: Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ,

và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông

tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.

2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu tiền tệ gồm các biểu mẫu sau:

- Phiếu thu Mẫu số 01-TT

- Phiếu chi Mẫu số 02-TT

- Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03-TT

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04-TT

- Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05-TT

- Biên lai thu tiền Mẫu số 06-TT

- Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mẫu số 07-TT

- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho VNĐ) Mẫu số 08a-TT

- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ) Mẫu số 08b-TT

- Bảng kê chi tiền Mẫu số 09-TT

PHIẾU THU

(Mẫu số 01 - TT)

1. Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và làm

căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan.

Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ”

đính kèm với Phiếu thu.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.

- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm.

Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải

đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập

phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.

- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.

- Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hóa, sản

phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...

- Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính

là đồng VN, hay USD...

- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký

vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt,

chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi

số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu

nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế

toán để ghi sổ kế toán.

Chú ý:

+ Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng

số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.

+ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.

PHIẾU CHI

(Mẫu số 02 - TT)

1. Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và

làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.

- Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi Phiếu chi phải ghi số quyển và

số của từng Phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng

Phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền.

- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền.

6

- Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền.

- Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị

tính là đồng VN, hay USD...

- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.

Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên)

của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi

nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ

họ, tên vào Phiếu chi.

Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.

Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ

gốc để vào sổ kế toán.

Liên 3 giao cho người nhận tiền.

Chú ý:

+ Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính

ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ.

+ Liên phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

(Mẫu số 03 - TT)

1. Mục đích: Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ

tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ phận.

Giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc

doanh nghiệp (Người xét duyệt tạm ứng).

- Người xin tạm ứng phải ghi rõ họ tên, đơn vị, bộ phận và số tiền xin tạm ứng

(Viết bằng số và bằng chữ).

- Lý do tạm ứng ghi rõ mục đích sử dụng tiền tạm ứng như: Tiền công tác phí,

mua văn phòng phẩm, tiếp khách...

- Thời hạn thanh toán: Ghi rõ ngày, tháng hoàn lại số tiền đã tạm ứng.

Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến

đề nghị giám đốc duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi

kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

(Mẫu số 04 - TT)

1. Mục đích: Giấy thanh toán tiền tạm ứng là bảng liệt kê các khoản tiền đã

nhận tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán

số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ phận.

Phần đầu ghi rõ ngày, tháng, năm, số hiệu của giấy thanh toán tiền tạm ứng; Họ

tên, đơn vị người thanh toán.

Căn cứ vào chỉ tiêu của cột A, kế toán ghi vào cột 1 như sau:

Mục I - Số tiền tạm ứng: Gồm số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết và số

tạm ứng kỳ này, gồm:

Mục 1: Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết: Căn cứ vào dòng số dư tạm ứng

tính đến ngày lập phiếu thanh toán trên sổ kế toán để ghi.

Mục 2: Số tạm ứng kỳ này: Căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng để ghi, mỗi

phiếu chi ghi 1 dòng.

Mục II - Số tiền đã chi: Căn cứ vào các chứng từ chi tiêu của người nhận tạm

ứng để ghi vào mục này. Mỗi chứng từ chi tiêu ghi 1 dòng.

Mục III - Chênh lệch: Là số chênh lệch giữa Mục I và Mục II.

- Nếu số tạm ứng chi không hết ghi vào dòng 1 của Mục III.

- Nếu chi quá số tạm ứng ghi vào dòng 2 của Mục III.

Sau khi lập xong giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán chuyển cho

kế toán trưởng soát xét và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Giấy thanh toán tiền tạm

ứng kèm theo chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Phần chênh lệch tiền tạm ứng chi không hết phải làm thủ tục thu hồi nộp quỹ

hoặc trừ vào lương. Phần chi quá số tạm ứng phải làm thủ tục xuất quỹ trả lại cho

người tạm ứng. Chứng từ gốc, giấy thanh toán tạm ứng phải đính kèm phiếu thu

hoặc phiếu chi có liên quan.

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

(Mẫu số 05 - TT)

1. Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán dùng trong trường hợp đã chi nhưng

chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm

theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứ thanh toán và ghi sổ

kế toán.

8

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên đơn vị, bộ phận. Giấy

đề nghị thanh toán do người đề nghị thanh toán viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc

doanh nghiệp (Hoặc người xét duyệt chi).

- Người đề nghị thanh toán phải ghi rõ họ tên, địa chỉ (đơn vị, bộ phận) và số

tiền đề nghị thanh toán (Viết bằng số và bằng chữ).

- Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dung đề nghị thanh toán.

- Giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm.

Sau khi mua hàng hoặc sau khi chi tiêu cho những nhiệm vụ được giao, người

mua hàng hoặc chi tiêu lập giấy đề nghị thanh toán. Giấy đề nghị thanh toán được

chuyển cho kế toán trưởng soát xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc doanh nghiệp

(Hoặc người được ủy quyền) duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán

lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục

xuất quỹ.

BIÊN LAI THU TIỀN

(Mẫu số 06 - TT)

1. Mục đích: Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá

nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền

vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ của đơn

vị thu tiền và đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển. Trong mỗi quyển phải ghi

rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền liên tục trong 1 quyển.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền.

- Dòng “Nội dung thu” ghi rõ nội dung thu tiền.

- Dòng “Số tiền thu” ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp, ghi rõ đơn vị tính là

“đồng” hoặc USD...

Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành

và họ tên người sử dụng séc.

Biên lai thu tiền được lập thành hai liên (Đặt giấy than viết một lần).

Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền cùng ký và ghi rõ họ tên để

xác nhận số tiền đã thu, đã nộp. Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, còn liên 2 giao

cho người nộp tiền giữ.

Cuối ngày, người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản biên

lai lưu để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (Nếu thu séc phải lập Bảng kê

thu séc riêng) và nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ

hoặc làm thủ tục nộp ngân hàng. Tiền mặt thu được ngày nào, người thu tiền phải

nộp quỹ ngày đó.

Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, lệ phí, ngoài pháp

luật phí, lệ phí... và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán với các khoản nợ.

BẢNG KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

(Mẫu số 07 - TT)

1. Mục đích: Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý dùng để liệt kê số vàng

bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các loại

vàng bạc, kim khí quý, đá quý có tại đơn vị và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc

để lập chứng từ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Cột A, B: Ghi số thứ tự và tên, loại, quy cách, phẩm chất của vàng bạc, kim

khí quý, đá quý...

Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, Kg.

Cột 1: Ghi số lượng của từng loại.

Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại.

Cột 3: Bằng cột 1 nhân (x) cột 2.

Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàng bạc, kim

khí quý, đá quý.

Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như quy định.

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

(Dùng cho VNĐ)

(Mẫu số 08a - TT)

1. Mục đích: Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ thực

tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ

sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tên đơn vị

(hoặc đóng dấu), bộ phận.

10

Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm

hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành

kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán

thanh toán là các thành viên. Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và

thời điểm kiểm kê (.... giờ..... ngày..... tháng..... năm.....). Trước khi kiểm kê quỹ,

thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến

thời điểm kiểm kê.

- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ.

- Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại ngày, giờ

cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2.

- Dòng “Số kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng

loại tiền vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2.

- Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ

với số kiểm kê thực tế.

Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa

hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê

quỹ phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản

chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết.

Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ.

- 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.

BẢNG KIỂM KÊ NGOẠI TỆ, VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

(Mẫu số 08b - TT)

1. Mục đích: Biên bản nhằm xác nhận tiền ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá

quý,... tồn thực tế và số thừa, thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản

lý ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất,

ghi sổ kế toán số chênh lệch.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi tên đơn vị, bộ phận. Việc kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim

khí quý, đá quý được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc

khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý. Khi tiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ hoặc

người quản lý ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và kế toán hàng tồn kho

(vàng bạc, kim khí quý, đá quý là hàng tồn kho) hoặc kế toán đầu tư khác (vàng

bạc, kim khí quý, đá quý không phải là hàng tồn kho) là các thành viên.

Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (... giờ.....

ngày..... tháng..... năm.....). Trước khi kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá

quý, thủ quỹ hoặc người có trách nhiệm quản lý vàng bạc, kim khí quý, đá quý

phải ghi sổ tất cả các chứng từ kế toán và tính số dư tồn ngoại tệ, vàng bạc, kim

khí quý, đá quý đến thời điểm kiểm kê.

- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý hiện có như: ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

- Dòng “Số dư theo sổ kế toán”: Căn cứ vào sổ quỹ của thủ quỹ hoặc sổ theo

dõi chi tiết hàng tồn kho, đầu tư khác tại ngày, giờ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2, 4.

- Dòng “Kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại

ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

- Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ kế

toán với số kiểm kê thực tế.

Trên Bảng kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý cần phải xác định

và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của

Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải có chữ ký

(ghi rõ họ tên) của thủ quỹ hoặc người có trách nhiệm quản lý vàng bạc, kim khí

quý, đá quý, trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều

phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết.

Bảng kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do ban kiểm kê lập

thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ hoặc người có trách nhiệm quản lý vàng bạc, kim khí

quý, đá quý

- 1 bản lưu ở kế toán quỹ hoặc kế toán hàng tồn kho, các khoản đầu tư khác

của doanh nghiệp.

BẢNG KÊ CHI TIỀN

(Mẫu số 09 - TT)

1. Mục đích: Bảng kê chi tiền là bảng liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ

quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị. Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ của

người chi tiền và ghi rõ nội dung chi cho công việc gì.

- Cột A, B, C, D ghi rõ số thứ tự, số hiệu, ngày, tháng chứng từ và diễn giải

nội dung chi của từng chứng từ.

- Cột 1: Ghi số tiền.

12

Bảng kê chi tiền phải ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm.

Bảng kê chi tiền được lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ.

- 1 bản lưu ở kế toán quỹ.

V. CHỈ TIÊU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Mục đích: Theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị

của TSCĐ. Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản

cố định.

2. Nội dung: Thuộc chỉ tiêu vật tư gồm các biểu mẫu sau:

- Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01 - TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02 - TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Mẫu số 03 - TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 04 - TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05 - TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06 - TSCĐ

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số 01 - TSCĐ)

1. Mục đích: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây

dựng, mua sắm, được cấp trên cấp, được tặng, biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ

thuê ngoài... đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn

vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn,... (không sử dụng biên bản

giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát

hiện thừa, thiếu khi kiểm kê). Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận

TSCĐ và kế toán ghi sổ (thẻ) TSCĐ, sổ kế toán có liên quan.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản giao nhận TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có tài sản mới đưa vào sử dụng hoặc điều tài sản

cho đơn vị khác, đơn vị phải lập hội đồng bàn giao gồm: Đại diện bên giao, đại

diện bên nhận và 1 số ủy viên.

Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ. Đối với trường hợp giao nhận

cùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng 1 đơn vị giao có thể

lập chung 1 biên bản giao nhận TSCĐ.

Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) của TSCĐ.

Cột C: Ghi số hiệu TSCĐ.

Cột D: Ghi nước sản xuất (xây dựng).

Cột 1: Ghi năm sản xuất.

Cột 2: Ghi năm bắt đầu đưa vào sử dụng.

Cột 3: Ghi công suất (diện tích, thiết kế) như xe FORD 16 chỗ ngồi, hoặc máy

phát điện 75 KVA,...

Cột 4, 5, 6, 7: Ghi các yếu tố cấu thành nên nguyên giá TSCĐ gồm: Giá mua

(hoặc giá thành sản xuất) (cột 4); chi phí vận chuyển, lắp đặt (cột 5); chi phí chạy

thử (cột 6).

Cột 8: Ghi nguyên giá TSCĐ (cột 7 = cột 4 + cột 5 + cột 6 +...).

Cột E: Ghi những tài liệu kỹ thuật kèm theo TSCĐ khi bàn giao.

Bảng kê phụ tùng kèm theo: Liệt kê số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo

TSCĐ khi bàn giao.

Sau khi bàn giao xong các thành viên ban giao, nhận TSCĐ cùng ký vào biên bản.

Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản

chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưu.

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số 02 - TSCĐ)

1. Mục đích: Xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ

trên sổ kế toán.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ doanh

nghiệp phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ. Thành viên Ban thanh lý TSCĐ được

ghi chép ở Mục I.

Ở Mục II ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý như:

- Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, số thẻ TSCĐ, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng.

- Nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm thanh lý,

giá trị còn lại của TSCĐ đó.

Mục III ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc

thanh lý TSCĐ.

14

Mục IV, kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán

tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và

giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc

giá bán ước tính).

Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ

họ tên của trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp.

BIÊN BẢN BÀN GIAO TSCĐ

SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH

(Mẫu số 03 - TSCĐ)

1. Mục đích: Xác nhận việc bàn giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa

lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa. Là căn cứ ghi sổ

kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ghi rõ

tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có TSCĐ sửa chữa lớn

hoàn thành phải tiến hành lập Ban giao nhận gồm đại diện bên thực hiện việc sửa

chữa và đại diện bên có TSCĐ sửa chữa.

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành gồm 2 phần chính:

1. Ghi tên, ký hiệu, số hiệu TSCĐ sửa chữa.

Nơi quản lý sử dụng TSCĐ và ghi rõ thời gian bắt đầu sửa chữa và hoàn thành

việc sửa chữa TSCĐ.

2. Các bộ phận sửa chữa.

Cột A: Ghi rõ tên của bộ phận cần phải sửa chữa của TSCĐ.

Cột B: Ghi nội dung (Mức độ) của công việc sửa chữa như: Thay thế mới hoặc

sửa chữa, tân trang lại v.v...

Cột 1: Ghi giá dự toán (Giá kế hoạch) (Đối với trường hợp đơn vị tự làm) hoặc

giá hợp đồng hai bên đã thỏa thuận (Đối với trường hợp thuê ngoài) của từng bộ

phận cần sửa chữa.

Cột 2: Ghi số chi phí thực tế đã chi cho từng bộ phận sửa chữa (Đối với trường

hợp đơn vị tự sửa chữa).

Đối với trường hợp thuê ngoài sửa chữa thì chỉ ghi vào cột này khi có sự thay

đổi về giá cả (So với giá ghi theo hợp đồng) phát sinh trong quá trình sửa chữa

được bên có TSCĐ sửa chữa chấp nhận thanh toán.

Cột 3: Ghi rõ kết quả kiểm tra của từng bộ phận sau khi đã sửa chữa xong.

- Kết luận: Ghi ý kiến nhận xét tổng thể về việc sửa chữa lớn TSCĐ của Hội đồng

giao nhận.

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành lập thành 2 bản, đại diện

đơn vị hai bên giao, nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản, sau đó chuyển cho kế

toán trưởng của đơn vị có TSCĐ sửa chữa, soát xét xong lưu tại phòng kế toán.

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số 04 - TSCĐ)

1. Mục đích: Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế

toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản đánh giá lại TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ, đơn vị phải

thành lập Hội đồng đánh giá TSCĐ.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) số hiệu và

số thẻ của TSCĐ.

Cột 1, 2, 3: Ghi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ

kế toán tại thời điểm đánh giá.

Cột 4: Ghi giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại. Trường hợp đánh giá lại

cả giá trị hao mòn thì cột này được chia thành 3 cột tương ứng cột 1, 2, 3 để ghi.

Cột 5, 6: Ghi số chênh lệch giữa giá đánh giá so với giá trị đang ghi trên sổ kế

toán trong trường hợp kiểm kê đánh giá lại cả nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị

còn lại thì các cột này được chia ra 3 cột tương ứng để lấy số liệu ghi sổ kế toán.

Sau khi đánh giá xong, Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi đầy đủ các

nội dung và các thành viên trong Hội đồng ký, ghi rõ họ tên vào Biên bản đánh giá

lại TSCĐ.

Biên bản đánh giá lại TSCĐ được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán

để ghi sổ kế toán và 1 bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ.

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số 05 - TSCĐ)

1. Mục đích: Biên bản kiểm kê tài sản cố định nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài

sản cố định hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài

sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản Kiểm kê TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Việc kiểm kê tài sản cố định được thực hiện theo

quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đơn vị. Khi tiến hành kiểm kê phải lập

Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên.

16

Biên bản kiểm kê TSCĐ phải ghi rõ thời điểm kiểm kê: (... giờ... ngày... tháng...

năm...).

Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản

cố định.

Dòng “Theo sổ kế toán” căn cứ vào sổ kế toán TSCĐ phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số

lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 1, 2, 3.

Dòng “Theo kiểm kê” căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối

tượng TSCĐ, phải ghi cả 3 chỉ tiêu: số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.

Dòng “Chênh lệch” ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu: Số lượng,

nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7, 8, 9.

Trên Biên bản kiểm kê TSCĐ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây

ra thừa hoặc thiếu TSCĐ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê.

Biên bản kiểm kê TSCĐ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê,

chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản

chênh lệch về TSCĐ của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

(Mẫu số 06 - TSCĐ)

1. Mục đích: Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số

khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.

2. Kết cấu và nội dung chủ yếu

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có các cột dọc phản ánh số khấu hao

phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ và các hàng ngang phản ánh số khấu

hao tính trong tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong

tháng này.

Cơ sở lập:

+ Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ tháng trước.

+ Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết

cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy

định hiện hành về khấu hao TSCĐ.

Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) Số khấu hao tính

tháng trước cộng (+) Với số khấu hao tăng, trừ (-) Số khấu hao giảm trong tháng.

Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được sử

dụng để ghi vào các Bảng kê và sổ kế toán có liên quan (cột ghi Có TK 214), đồng

thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC BIỂU MẪU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP

SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

1. Các loại sổ kế toán và hình thức sổ kế toán

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp,

gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

a) Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong

từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối

ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh

tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở

doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng

kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong

chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái

phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên

Có của từng tài khoản.

b) Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu

cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho

việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được chi tiết trên

sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định

bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn tại Chế độ

kế toán về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các

sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

18

c) Các hình thức sổ kế toán

- Hình thức kế toán Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,

mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.

2. Hình thức kế toán Nhật ký chung

a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả

các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà

trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung

kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật

ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung

gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01

dưới đây)

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký

chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn

cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ

Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối

lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi

vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một

nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài

khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các

Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có

trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau

khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Biểu số 01

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo

nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp

duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các

chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế

toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02)

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác

Sổ, thẻ kế toán chi tiếtSổ Nhật ký

đặc biệt

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối

tài khoản

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

20

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu

của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên

một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu

nhập,...) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ

kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký -

Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành

cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài

khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số

phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ

đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh

trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên

Nhật ký - Sổ Cái.

- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ

Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền

của cột “Phát sinh”

ở phần Nhật ký

= Tổng số phát sinh

Nợ của tất cả các TK = Tổng số phát sinh

Có của tất cả các TK

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu

khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu

trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có

và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật

ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối

chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Biểu số 02

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để

ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng

Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Bảng tổng

hợp chứng

từ kế toán

cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán

chi tiết

Bảng

tổng hợp

chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

22

được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán

trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có

các loại sổ kế toán sau:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)

- Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế

toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký

Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau

khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

có liên quan.

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát

sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ

vào Sổ Cái lập Bảng cân đối tài khoản.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi

tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát

sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và

bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và

Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng số dư của từng tài

khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

Biểu số 03

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần

mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán

hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không

hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán

chi tiết

Bảng

tổng hợp

chi tiết

Sổ Cái

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối

tài khoản

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

24

báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức

kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn

giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay;

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 04)

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo

các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của

phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp

(Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu

tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,

trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm

tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.

Biểu số 04

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

SỔ KẾ

TOÁN

- Sổ

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN CÙNG LOẠI

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán

quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

DANH MỤC BIỂU MẪU SỔ KẾ TOÁN

Hình thức kế toán

Số

TT Tên sổ Ký hiệu Nhật

chung

Nhật

ký - Sổ

Cái

Chứng

từ

ghi sổ

1 2 3 4 5 6

01 Nhật ký - Sổ Cái S01-DNN - x -

02 Chứng từ ghi sổ S02a-DNN - - x

03 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ S02b-DNN - - x

04 Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng

từ ghi sổ)

S02c1-DNN

S02c2-DNN

- - x

x

05 Sổ Nhật ký chung S03a-DNN x - -

06 Sổ Nhật ký thu tiền S03a1-DNN x - -

07 Sổ Nhật ký chi tiền S03a2-DNN x - -

08 Sổ Nhật ký mua hàng S03a3-DNN x - -

09 Sổ Nhật ký bán hàng S03a4-DNN x - -

10 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký

chung)

S03b-DNN x - -

11 Sổ quỹ tiền mặt S04a-DNN x x x

12 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S04b-DNN x x x

13 Sổ tiền gửi ngân hàng S05-DNN x x x

14 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa

S06-DNN x x x

15 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hóa

S07-DNN x x x

16 Thẻ kho (Sổ kho) S08-DNN x x x

17 Sổ tài sản cố định S09-DNN x x x

18 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ

tại nơi sử dụng

S10-DNN x x x

19 Thẻ Tài sản cố định S11-DNN x x x

20 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

(người bán)

S12-DNN x x x

21 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

(người bán) bằng ngoại tệ

S13-DNN x x x

26

Hình thức kế toán

Số

TT Tên sổ Ký hiệu Nhật

chung

Nhật

ký - Sổ

Cái

Chứng

từ

ghi sổ

1 2 3 4 5 6

22 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ S14-DNN x x x

23 Sổ chi tiết tiền vay S15-DNN x x x

24 Sổ chi tiết bán hàng S16-DNN x x x

25 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh S17-DNN x x x

26 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ S18-DNN x x x

27 Sổ chi tiết các tài khoản S19-DNN x x x

28 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu S20-DNN x x x

29 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ S21-DNN x x x

30 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán S22-DNN x x x

31 Sổ theo dõi chi tiết vốn góp của chủ

sở hữu

S23-DNN x x x

32 Sổ chi phí đầu tư xây dựng S24-DNN x x x

33 Sổ theo dõi thuế GTGT S25-DNN x x x

34 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S26-DNN x x x

35 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S27-DNN x x x

36 Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

27

27

Đơn vị:........................................

Địa chỉ:.......................................

Mẫu số S01-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Năm:.........

Chứng từ

Số hiệu

tài khoản

đối ứng

TK... TK... TK... TK... TK... TK...Thứ

tự

dòng

Ngày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Số

tiền

phát

sinh Nợ Có

Thứ tự

dòng

Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có

A B C D E 1 F G H 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ... ...

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong tháng

- Cộng số phát sinh tháng

- Số dư cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang....

- Ngày mở sổ:...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

28

Đơn vị:............................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số S02a-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:........

Ngày..... tháng.... năm....

Số hiệu tài khoản

Trích yếu Nợ Có Số tiền Ghi chú

A B C 1 D

Cộng x x x

Kèm theo..... chứng từ gốc

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:...............................

Địa chỉ:..............................

Mẫu số S02b-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỐ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm...

Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Số hiệu Ngày, tháng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Số tiền

A B 1 A B 1

- Cộng tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Cộng tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

30

Đơn vị:...................................

Địa chỉ:..................................

Mẫu số S02c1-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỐ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)

Năm:...............

Tên tài khoản..........

Số hiệu:.......

Chứng từ ghi sổ Số tiềnNgày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Số hiệu

TK đối

ứng Nợ Có

Ghi

chú

A B C D E 1 2 G

- Số dư đầu năm

- Điều chỉnh số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong tháng

- Cộng số phát sinh tháng x x

- Số dư cuối tháng x x

- Cộng lũy kế từ đầu quý x x

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

31

31

Đơn vị:........................................

Địa chỉ:.......................................

Mẫu số S02c2-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỐ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)

Năm:......

Tên tài khoản......

Số hiệu:......

Chứng từ ghi sổ Số tiền Tài khoản cấp 2

TK ... TK ... TK ... TK ...

Ngày,

tháng,

ghi sổ Số hiệu Ngày,

tháng

Diễn giải

Số hiệu

TK đối

ứng Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong tháng

- Cộng số phát sinh trong tháng x

- Số dư cuối tháng x

- Cộng luỹ kế từ đầu quý x

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:... Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

32

Đơn vị:.............................

Địa chỉ:............................

Mẫu số S03a-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm...

Đơn vị tính:............

Chứng từ Số phát

sinh

Ngày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải Đã ghi

Sổ Cái

STT

dòng

Số hiệu

TK đối

ứng Nợ Có

A B C D E G H 1 2

Số trang trước chuyển sang

Cộng chuyển sang trang sau x x x

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày ... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:...........................

Địa chỉ:..........................

Mẫu số S03a1-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN

Năm...

Chứng từ Ghi Có các TK

Tài khoản khác

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải Ghi Nợ

TK...... ... ... ... ... Số tiền Số hiệu

A B C D 1 2 3 4 5 6 E

Số trang trước

chuyển sang

Cộng chuyển

sang trang sau

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

34

Đơn vị:..................................

Địa chỉ:.................................

Mẫu số S03a2-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN

Năm

Chứng từ Ghi Nợ các tài khoản

Tài khoản

khác

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải Ghi Có TK

...... ... ... ... ... Số

tiền

Số

hiệu

A B C D 1 2 3 4 5 6 E

Số trang trước

chuyển sang

Cộng chuyển

sang trang sau

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:..............................

Địa chỉ:.............................

Mẫu số S03a3-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG

Năm......

Chứng từ Tài khoản Ghi nợ

Tài khoản

khác

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải Hàng

hóa

Nguyên

liệu, vật

liệu Số

hiệu

Số

tiền

Phải trả

người

bán

(ghi Có)

A B C D 1 2 E 3 4

Số trang trước

chuyển sang

Cộng chuyển

sang trang sau

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

36

Đơn vị:........................

Địa chỉ:.......................

Mẫu số S03a4-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

Năm......

Chứng từ Ghi Có tài khoản

doanh thu

Ngày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Phải thu từ

người mua

(ghi Nợ) Hàng

hóa

Thành

phẩm

Dịch

vụ

A B C D 1 2 3 4

Số trang trước

chuyển sang

Cộng chuyển

sang trang sau

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:............................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Năm...

Tên tài khoản..............

Số hiệu.........

Chứng từ Nhật ký chung Số tiềnNgày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày

tháng

Diễn giải Trang

sổ

STT

dòng

Số hiệu

TK

đối ứng Nợ Có

A B C D E G H 1 2

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong tháng

- Cộng số phát sinh tháng

- Số dư cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có.... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang....

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì

phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp

dịch vụ kế toán.

38

Đơn vị:............................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số S04a-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Loại quỹ:...

Số hiệu chứng từ Số tiềnNgày,

tháng

ghi sổ

Ngày,

tháng

chứng từ Thu Chi Diễn giải Thu Chi Tồn

Ghi

chú

A B E 1 2 3 G

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:............................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số S04b-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Tài khoản:...

Loại quỹ:...

Năm...

Đơn vị tính...

Số hiệu

chứng từ

Số

phát sinh

Ngày,

tháng

ghi sổ

Ngày,

tháng

chứng

từ Thu Chi

Diễn giải

TK

đối

ứng Nợ Có

Số

tồn

Ghi

chú

A B C D E F 1 2 3 G

- Số tồn đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh

trong kỳ

x x x

- Số tồn cuối kỳ x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

40

Đơn vị:...........................

Địa chỉ:..........................

Mẫu số S05-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản giao dịch:................

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:...............

Chứng từ Số tiềnNgày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn

giải

Tài

khoản

đối ứng Thu

(gửi vào)

Chi

(rút ra) Còn lại

Ghi

chú

A B C D E 1 2 3 F

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong

kỳ

- Cộng số phát sinh

trong kỳ

x x x

- Số dư cuối kỳ x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

41

41

Đơn vị:........................

Địa chỉ:.......................

Mẫu số S06-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Năm......

Tài khoản:...... Tên kho:......

Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)...........................................

Đơn vị tính:........................

Chứng từ Nhập Xuất Tồn

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Tài

khoản

đối ứng

Đơn

giá Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Ghi

chú

A B C D 1 2 3 = 1 x 2 4 5 = (1 x 4) 6 7 = (1 x 6) 8

Số dư đầu kỳ

Cộng tháng x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

42

Đơn vị:........................

Địa chỉ:.......................

Mẫu số S07-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản:...

Tháng..... năm.......

Số tiền

STT

Tên, quy cách vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm

hàng hóa

Tồn

đầu kỳ

Nhập

trong kỳ

Xuất

trong kỳ

Tồn

cuối kỳ

A B 1 2 3 4

Cộng

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

Đơn vị:........................

Địa chỉ:.......................

Mẫu số S08-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

THẺ KHO (SỔ KHO)

Người lập thẻ:......

Tờ số...............

- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: .........................................................................

- Đơn vị tính:..........................................................................................................

- Mã số: ..................................................................................................................

Số hiệu

chứng từ Số lượngSố

TT

Ngày,

tháng Nhập Xuất

Diễn

giải

Ngày

nhập,

xuất Nhập Xuất Tồn

Ký xác

nhận của

kế toán

A B C D E F 1 2 3 G

Cộng

cuối kỳ

x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

44

44

44

Đơn vị:...............................

Địa chỉ:..............................

Mẫu số S09-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm:......

Loại tài sản:......

Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ

Chứng từ Khấu hao Chứng từ

Số

TT Số

hiệu

Ngày,

tháng

Tên, đặc

điểm, ký

hiệu

TSCĐ

Nước

sản

xuất

Tháng,

năm

đưa vào

sử dụng

Số

hiệu

TSCĐ

Nguyên

giá

TSCĐ Tỷ lệ (%)

khấu hao

Mức

khấu

hao

Khấu hao

đã tính đến

khi ghi

giảm TSCĐ

Số

hiệu

Ngày,

tháng,

năm

Lý do

giảm

TSCĐ

A B C D E G H 1 2 3 4 I K L

Cộng x x x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

45

45

Đơn vị:.................................

Địa chỉ:................................

Mẫu số S10-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI TSCĐ VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG

Năm......

Tên đơn vị (phòng, ban hoặc người sử dụng).....

Ghi tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ Ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ

Chứng từ Chứng từ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Tên, nhãn hiệu, quy

cách tài sản cố định

và công cụ, dụng cụ

Đơn

vị tính

Số

lượng

Đơn

giá Số tiền Số hiệu Ngày,

tháng

do

Số

lượng Số tiền

Ghi

chú

A B C D 1 2 3 = 1 x 2 E G H 4 5 I

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày... tháng... năm...

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

46

Đơn vị:........................

Địa chỉ:.......................

Mẫu số S11-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:................

Ngày..... tháng.... năm...... lập thẻ.......

Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số....................... ngày.... tháng.... năm...

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCD:................ Số hiệu TSCĐ..............

Nước sản xuất (xây dựng)........................................... Năm sản xuất...................

Bộ phận quản lý, sử dụng .................................. Năm đưa vào sử dụng..............

Công suất (diện tích thiết kế)................................................................................

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày......... tháng...... năm........

Lý do đình chỉ.......................................................................................................

Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố địnhSố hiệu

chứng

từ

Ngày,

tháng, năm

Diễn

giải

Nguyên

giá Năm Giá trị

hao mòn Cộng dồn

A B C 1 2 3 4

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số

TT

Tên, quy cách dụng cụ,

phụ tùng

Đơn vị

tính Số lượng Giá trị

A B C 1 2

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:..................... ngày.... tháng.... năm........................

Lý do giảm:...........................................................................................................

Ngày... tháng ... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải

ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch

vụ kế toán.

47

47

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:……………….…..

Mẫu số S12-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)

(Dùng cho TK: 131, 331)

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại tiền: VNĐ

Chứng từ Số phát sinh Số dưNgày,

tháng

ghi sổ Số hiệu Ngày,

tháng

Diễn giải TK

đối ứng

Thời hạn

được

chiết khấu Nợ Có Nợ Có

A B C D E 1 2 3 4 5

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

..........

..........

- Cộng số phát sinh x x x x

- Số dư cuối kỳ x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

48

48

48

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………….……..

Mẫu số S13-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) BẰNG NGOẠI TỆ

(Dùng cho TK: 131, 331)

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại ngoại tệ:...................

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Nợ Có Nợ CóNgày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

TK

đối

ứng

Tỷ

giá

hối

đoái

Thời

hạn

được

chiết

khấu

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh

......

- Cộng số

phát sinh x x x x x x x

- Số dư cuối kỳ x x x x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

49

49

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:………….………..

Mẫu số S14-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ

(Dùng cho các TK 136, 138, 141, 334, 336, 338)

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại ngoại tệ:..................

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Nợ Có Nợ Có

Ngày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

TK

đối

ứng

Tỷ

giá

hối

đoái Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

Ngoại

tệ

Quy ra

VNĐ

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh

......

- Cộng số phát

sinh x x x x x x

- Số dư cuối kỳ x x x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

50

50

50

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S15-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT TIỀN VAY

(Dùng cho TK 341)

Tài khoản:.........................................

Đối tượng cho vay:............................

Khế ước vay:......... Số......... ngày.......

(Tỷ lệ lãi vay.................)

Chứng từ Số tiềnNgày,

tháng ghi

sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải TK

đối ứng Ngày đến hạn thanh toán Nợ Có

A B C D E G 1 2

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

..........

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

x

x

x

x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

51

51

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S16-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư):.........................

Năm:..........................

Quyển số:..................

Chứng từ Doanh thu Các khoản tính trừNgày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải TK

đối ứng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác

(521)

A B C D E 1 2 3 4 5

Cộng số phát sinh

- Doanh thu thuần

- Giá vốn hàng bán

- Lãi gộp

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:...

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

52

52

52

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S17-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

(Dùng cho các TK 154, 631, 642, 242, 335, 632)

- Tài khoản:........................................

- Tên phân xưởng:..............................

- Tên sản phẩm, dịch vụ:....................

Chứng từ Ghi Nợ Tài khoản...

Chia ra

Ngày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Tài

khoản

đối ứng Tổng

số tiền ... ... ... ... ... ...

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh trong kỳ

- Ghi Có TK...

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

53

53

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S18-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

Tháng.......... năm......................

Tên sản phẩm, dịch vụ:.............

Chia ra theo khoản mục

Chỉ tiêu

Tổng

số

tiền Nguyên liệu,

vật liệu ..... ..... ..... ..... ..... .... ....

A 1 2 3 4 5 6 7 8 9

1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ

2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ

3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ

4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

54

54

54

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………...

Mẫu số S19-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 242, 333, 334,

335, 336, 338, 352, 353, 356, 411, 421,...)

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại tiền: VNĐ

Chứng từ Số phát sinh Số dưNgày,

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải TK

đối ứng Nợ Có Nợ Có

A B C D E 1 2 3 4

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

..........

- Cộng số phát sinh x x x

- Số dư cuối kỳ x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

55

55

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S20-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

Năm:........

Đơn vị tính:...........

Đăng ký phát hành Phát hành thực tế

Giấy phép

phát hành Chứng từ

Số cổ phiếu đã đăng

ký phát hành nhưng

chưa bán

Số

hiệu

Ngày

tháng

Loại cổ

phiếu

Số

lượng

Mệnh

giá Số

hiệu

Ngày,

tháng

Loại

cổ

phiếu

Số

lượng

Giá trị

theo

mệnh

giá

Giá

thực tế

phát

hành

Thành

tiền Số lượng Mệnh giá

A B C 1 2 D E G 3 4 5 6 7 8

Cộng x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

56

56

56

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S21-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT CỔ PHIẾU QUỸ

Năm.....................

Loại cổ phiếu.................... Mã số.................

Đơn vị tính:..............

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Tăng Giảm

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn

giải

Tài

khoản

đối

ứng

Giá

thực tế

mua,

bán

phát

hành

Số

lượng

Giá trị

theo

mệnh

giá

Giá

mua

thực

tế

Số

lượng

Giá trị

theo

mệnh

giá

Giá

trị

thực

tế

Số

lượng

Giá trị

theo

mệnh

giá

Giá

mua

thực tế

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Cộng x x x x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

57

57

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S22-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

(Dùng cho các TK: 121, 228)

Tài khoản:........................

Loại chứng khoán:................... Đơn vị phát hành.................

Mệnh giá.......... Lãi suất............ Thời hạn thanh toán..........

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Mua vào Xuất ra

Ngày

tháng

ghi sổ Số

hiệu

Ngày

tháng

Diễn giải TK

đối ứng Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

A B C D E 1 2 3 4 5 6

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

..........

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

x

x x x x x

x x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

58

58

58

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S23-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU (TK 411)

Năm................

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Nợ (giảm) Có (tăng)

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Tài

khoản

đối

ứng Vốn

góp

Thặng

dư vốn

Vốn

khác

Vốn

góp

Thặng

dư vốn

Vốn

khác

Vốn

góp

Thặng

dư vốn

Vốn

khác

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong

kỳ

..........

..........

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

x

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

59

59

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:……………..……..

Mẫu số S24-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Năm……

Dự án:……………………………………

Công trình (HMCT)..................................

Khởi công... ngày... tháng... năm...

Hoàn thành... ngày... tháng... năm...

Tổng dự toán:............................................

Chứng từ Nội dung chi phí

Thiết bị

Ngày,

tháng

ghi sổ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải

Tài

khoản

đối

ứng

Tổng

số

phát

sinh

Xây

lắp Tổng

số

TB

cần lắp

TB không

cần lắp

Công cụ,

dụng cụ

Khác

Ghi

chú

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 F

1. Số dư đầu kỳ

2. Số phát sinh trong kỳ

Cộng số phát sinh

3. Số dư cuối kỳ

4. Cộng lũy kế phát sinh quý

5. Cộng lũy kế phát sinh từ đầu năm

6. Cộng lũy kế phát sinh từ khởi công

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:… Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch

vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

60

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:……………………

Mẫu số S25-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Năm:................

Chứng từ

Số hiệu Ngày, tháng Diễn giải

Số tiền thuế

GTGT

đã nộp

Số tiền thuế

GTGT

phải nộp

A B C 1 2

Số dư đầu kỳ

- Điều chỉnh số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ

số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:……………………

Mẫu số S26-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HOÀN LẠI

Năm:.................

Chứng từ

Số hiệu Ngày,

tháng

Diễn giải Số thuế GTGT

được hoàn lại

Số thuế

GTGT

đã hoàn lại

A B C 1 2

Số dư đầu kỳ

- Điều chỉnh số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ

số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

62

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S27-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM

Năm:................

Chứng từ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

Diễn giải Số thuế GTGT

được miễn giảm

Số thuế GTGT

đã miễn giảm

A B C 1 2

- Số dư đầu kỳ

- Điều chỉnh số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:…

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ

số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP SỔ KẾ TOÁN

I. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ tổng hợp

1. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái:

Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ

duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mẫu số S01-DNN)

a) Nội dung:

- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh

tế (Theo tài khoản kế toán).

- Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

+ Kết cấu:

Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái.

Phần Nhật ký: gồm các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu”, cột “Ngày,

tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ và cột "Số tiền phát sinh”.

Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.

Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản ghi 2 cột: cột Nợ, cột Có. Số lượng cột

nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng ở đơn vị kế toán. Phần Sổ

Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài

khoản kế toán).

+ Phương pháp ghi sổ:

- Ghi chép hàng ngày:

Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ kế toán, người giữ Nhật ký - Sổ Cái phải

kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ. Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên

chứng từ để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có. Đối với các chứng từ kế

toán cùng loại, kế toán lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”. Sau đó ghi

các nội dung cần thiết của chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

cùng loại” vào Nhật ký - Sổ Cái.

Mỗi chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được ghi

vào Nhật ký - Sổ Cái trên một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ

Cái. Trước hết ghi vào phần Nhật ký ở các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số

hiệu” và cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ kinh tế

phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi trên chứng từ để ghi vào cột “số tiền phát sinh”.

Sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi Nợ, cột ghi Có của các

tài khoản liên quan trong phần Sổ Cái, cụ thể:

- Cột F, G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng của nghiệp vụ kinh tế;

- Cột H: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ trong Nhật ký - Sổ Cái;

- Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh của mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã

được định khoản ở các cột F, G.

64

Cuối tháng phải cộng số tiền phát sinh ở phần nhật ký và số phát sinh nợ, số phát

sinh có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để

làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.

2. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(1) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DNN)

a) Nội dung:

Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số

liệu với Bảng cân đối tài khoản;

b) Kết cấu và phương pháp ghi chép:

Cột A: Ghi số hiệu của Chứng từ ghi sổ.

Cột B: Ghi ngày, tháng lập Chứng từ ghi sổ.

Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ.

Cuối trang sổ phải cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau.

Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng

từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối tài khoản.

(2) Sổ Cái (Mẫu số S02c1-DNN và S02c2- DNN)

a) Nội dung:

Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho

doanh nghiệp.

Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng

hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối tài khoản

và Báo cáo Tài chính;

b) Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Cái:

Sổ Cái của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản.

Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.

Sổ Cái có 2 loại: Sổ Cái ít cột và Sổ Cái nhiều cột.

+ Sổ Cái ít cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.

Kết cấu của Sổ Cái loại ít cột (Mẫu số S02c1-DNN)

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ, ghi Có của tài khoản này.

+ Sổ Cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chi

tiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên Sổ Cái và được phân tích chi tiết

theo tài khoản đối ứng.

Kết cấu của Sổ Cái loại nhiều cột (Mẫu số S02c2-DNN)

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có của tài khoản này.

- Cột 3 đến cột 10: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ, bên Có của các tài khoản cấp 2.

* Phương pháp ghi Sổ Cái:

- Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó Chứng

từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái ở các cột phù hợp.

- Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau.

- Cuối tháng, (quý, năm) kế toán phải khóa sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh

Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản

để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

3. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

(1) Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DNN)

a) Nội dung:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài

khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký

chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế

độ này:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ

ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ

kế toán.

- Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.

- Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung

66

- Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các

nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, Tài khoản ghi Có được ghi

sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.

- Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ.

- Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ,

ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ

Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số

lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể

mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối

tượng kế toán đó.

Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi

chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi

vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ

để ghi Sổ Cái là Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt.

Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc

biệt thông dụng.

(1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-DNN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của

doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho

từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A,

Ngân hàng B...);

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ

ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ

này như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.

Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

(1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DNN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền

của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân

hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền

(Ngân hàng A, Ngân hàng B...);

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ

này, như: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ,

ghi số cộng trang trước chuyển sang.

(1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DNN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng

theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ;

hàng hóa;...

Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức

trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh

nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ

ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1, 2, 3: Ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho như: Hàng hóa, nguyên liệu vật

liệu, công cụ, dụng cụ... Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng loại hàng tồn kho thì

các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho loại hàng tồn kho đó như: Hàng hóa A, hàng

hóa B...

- Cột 4: Ghi số tiền phải trả người bán tương ứng với số hàng đã mua.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng

trang trước chuyển sang.

(1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DNN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng

của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán dịch vụ.

Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu

tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ

bán hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và cách ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

68

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng.

- Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại

nghiệp vụ: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ...

Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán hàng hóa, bán thành

phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... thì các cột này có thể dùng để ghi

chi tiết cho từng loại hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp

không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán

hàng chung.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng

trang trước chuyển sang.

Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để

ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các

nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.

(2) Sổ Cái (Mẫu số S03b-DNN)

a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định

trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở

một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán;

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.

Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùng làm

căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh

với tài khoản trang Sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau).

- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từng nghiệp

vụ kinh tế.

Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc

Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế

số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản

và báo cáo tài chính.

II. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ chi tiết

Sổ chi tiết dùng chung cho các hình thức kế toán nên hướng dẫn chung như sau:

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

(Mẫu số S04a-DNN)

{Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S04a-DNN)}

1. Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) để phản

ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một sổ hay một số trang sổ. Sổ này cũng

dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền

mặt”. Tương ứng với 1 sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song.

- Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện

nhập, xuất quỹ.

- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi.

- Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn.

- Cột E: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của Phiếu thu, Phiếu chi.

- Cột 1: Số tiền nhập quỹ.

- Cột 2: Số tiền xuất quỹ.

- Cột 3: Số dư tồn quỹ cuối ngày. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số

tiền mặt trong két.

Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với

“Sổ quỹ tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G.

* Chú ý: Để theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt phải mở “Sổ kế toán chi

tiết quỹ tiền mặt” (Mẫu số S04b-DNN). Sổ này có thêm cột F “Tài khoản đối ứng” để

phản ánh số hiệu Tài khoản đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi

Có của Tài khoản 111 “Tiền mặt”.

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

(Mẫu số S05-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh

nghiệp gửi tại Ngân hàng. Mỗi ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thì được theo dõi

riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ để ghi vào sổ là giấy báo Nợ, báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng.

Đầu kỳ: Ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 8.

Hàng ngày:

70

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo Nợ, báo Có) dùng để

ghi sổ.

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ.

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.

Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.

Cuối tháng:

Cộng số tiền đã gửi vào, hoặc đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân

hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân

hàng nơi mở tài khoản.

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

(Mẫu số S06-DNN)

1. Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số

lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa ở từng

kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở theo từng tài khoản (Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;

Thành phẩm; Hàng hóa: 152, 153, 155, 156) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu,

dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.

Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ,

thành phẩm, hàng hóa.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1: Ghi đơn giá (giá vốn) của 1 đơn vị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

nhập, xuất kho.

- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

- Cột 3: Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị (số tiền) vật liệu, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = cột 1 x cột 2).

- Cột 4: Ghi số lượng sản phẩm, dụng cụ, vật liệu, hàng hóa xuất kho.

- Cột 5: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = cột 1 x

Cột 4).

- Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

- Cột 7: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = cột 1 x

cột 6).

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ,

SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

(Mẫu số S07-DNN)

1. Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đối chiếu với số liệu Tài

khoản 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập một bảng riêng.

Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật

liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập.

- Cột A: Ghi số thứ tự vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột B: Ghi tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Sổ chi tiết

vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mỗi thứ ghi 1 dòng).

- Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Số liệu dòng tồn đầu kỳ ở cột 7 trên Sổ vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

- Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Số liệu dòng cộng cột 3 trên Sổ chi tiết vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

- Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng cột 5 trên Sổ chi tiết vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

- Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở cột 7 trên Sổ chi tiết vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được

đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 152, 153,

155 và 156.

+ Số liệu cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.

+ Số liệu cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.

+ Số liệu cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có.

+ Số liệu cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ.

THẺ KHO (SỔ KHO)

(Mẫu số S08-DNN)

1. Mục đích: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật

liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng

tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất

của thủ kho

72

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là “Sổ kho”. Thẻ tờ rời sau khi

dùng xong phải đóng thành quyển. “Sổ kho” hoặc “thẻ kho” sau khi đóng thành quyển

phải có chữ ký của giám đốc.

Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhãn

hiệu, quy cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn

hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa sau đó giao

cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho,

Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, cuối

ngày tính số tồn kho.

- Cột A: Ghi số thứ tự;

- Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho;

- Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho;

- Cột E: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Cột F: Ghi ngày nhập, xuất kho;

- Cột 1: Ghi số lượng nhập kho;

- Cột 2: Ghi số lượng xuất kho;

- Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày.

Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc

ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho (Cột G).

Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp

với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số S09-DNN)

1. Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài

sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một loại TSCĐ (nhà cửa,

máy móc thiết bị...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

- Cột A: Ghi số thứ tự

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ

- Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ

- Cột E: Ghi tên nước sản xuất TSCĐ

- Cột G: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng

- Cột H: Ghi số hiệu TSCĐ

- Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ

- Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao một năm

- Cột 3: Ghi số tiền khấu hao một năm

- Cột 4: Ghi số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ

- Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ

- Cột L: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý...).

SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ,

DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG

(Mẫu số S10-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và

công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp

cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban...) thuộc doanh nghiệp phải mở

một sổ để theo dõi tài sản. Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào

sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau:

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ tăng tài sản cố định và công cụ,

dụng cụ.

- Cột C: Ghi tên nhãn hiệu TSCĐ và công cụ, dụng cụ

- Cột D: Ghi đơn vị tính (cái, chiếc...)

- Cột 1: Ghi số lượng

- Cột 2: Ghi nguyên giá TSCĐ hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ

- Cột 3: Ghi số tiền (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2)

- Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định và công

cụ, dụng cụ.

- Cột H: Ghi lý do giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ

- Cột 4: Ghi số lượng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ giảm

- Cột 5: Ghi nguyên giá tài sản cố định và giá trị công cụ, dụng cụ giảm.

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mẫu số S11-DNN)

1. Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi

nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:

- Biên bản giao nhận TSCĐ;

74

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;

- Biên bản thanh lý TSCĐ;

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho

mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản

cố định bao gồm 4 phần chính:

1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số

hiệu, nước sản xuất (xây dựng) ; năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu

đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử

dụng TSCĐ.

2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua

từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và

giá trị hao mòn đã trích qua các năm.

Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên

nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó.

Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCĐ.

Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm.

Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối

với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ

dùng cho sự nghiệp, phúc lợi,…) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.

3. Ghi số phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ.

Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.

Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.

Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ

và lý do giảm.

Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký soát xét và giám đốc ký. Thẻ

được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

(NGƯỜI BÁN)

(Mẫu số S12-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán)

theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản,

theo từng đối tượng thanh toán.

- Cột A: Ghi ngày, tháng, năm kế toán ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1: Ghi thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán trên hóa đơn mua (bán)

hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng.

- Cột 2, 3: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản.

- Cột 4, 5: Ghi số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản sau từng nghiệp vụ

thanh toán.

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

(NGƯỜI BÁN) BẰNG NGOẠI TỆ

(Mẫu số S13-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán)

theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, đối

tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.

- Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản thanh toán ghi trong sổ này.

- Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam.

- Cột 2: Ghi thời hạn được chiết khấu thanh toán trên hóa đơn mua (bán) hàng

hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng.

- Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ (nguyên tệ) phát sinh bên Nợ.

- Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ được quy đổi ra đồng Việt Nam (Cột 4 =

Cột 1 x Cột 3).

- Cột 5: Ghi số tiền ngoại tệ phát sinh bên Có của tài khoản.

- Cột 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của tài khoản được quy đổi ra đồng Việt

Nam (Cột 6 = Cột 1 x Cột 5).

- Cột 7,9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau từng nghiệp vụ

thanh toán.

- Cột 8, 10: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau

từng nghiệp vụ thanh toán.

76

SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ

(Mẫu số S14-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK

131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo

từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.

- Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ;

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;

- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;

- Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;

- Cột 2: Ghi số tiền ngoại tệ (Nguyên tệ) phát sinh bên Nợ;

- Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;

- Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ;

- Cột 5: Ghi số phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ đã quy đổi ra đồng

Việt Nam;

- Cột 6, 8: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau mỗi nghiệp vụ thanh toán;

- Cột 7,9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt

Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh toán.

SỔ CHI TIẾT TIỀN VAY

(Mã số S15-DNN)

1. Mục đích: Sổ này được dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối

tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán.

- Cột 1: Ghi số tiền trả nợ vay vào bên Nợ.

- Cột 2: Ghi số tiền vay vào bên Có.

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

(Mã số S16-DNN)

1. Mục đích: Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch

vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận

thanh toán.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày tháng kế toán ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, đơn giá và số tiền của khối lượng hàng hóa (sản phẩm,

bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán hoặc đã cung cấp.

- Cột 4: Ghi số thuế giá trị gia tăng (Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) phải

nộp tính trên doanh số bán của số hàng hóa (sản phẩm, dịch vụ, BĐS đầu tư) đã bán

hoặc đã cung cấp.

- Cột 5: Ghi số phải giảm trừ vào doanh thu (nếu có) như: Chiết khấu thương mại,

hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,...

Sau khi cộng “Số phát sinh”, tính Chỉ tiêu “Doanh thu thuần” ghi vào cột 3. Cột 3 = Cột 3

trừ (-) Cột 4 và Cột 5. Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”: Ghi số giá vốn của hàng hóa (sản

phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán.

Chỉ tiêu “Lãi gộp” bằng (=) chỉ tiêu “Doanh thu thuần” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn

hàng bán”.

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

(Mã số S17-DNN)

1. Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng,

bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung

chi phí).

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ trước - phần “Số dư cuối kỳ”, để ghi vào

dòng “Số dư đầu kỳ” ở các cột phù hợp (Cột 1 đến Cột 8).

- Phần “Số phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ gốc, bảng

phân bổ) để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;

- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;

78

- Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Từ Cột 2 đến Cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào

các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài

khoản của doanh nghiệp.

- Phần (dòng) “Số dư cuối kỳ” được xác định như sau:

Số dư Số dư Phát sinh Phát sinh

cuối kỳ = đầu kỳ + Nợ - Có

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

(Mẫu số S18-DNN)

1. Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm,

dịch vụ trong từng kỳ hạch toán.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi

số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:

- Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu.

- Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu.

- Từ Cột 2 đến Cột 9: Ghi số tiền theo từng khoản mục giá thành. Số liệu ghi ở

cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi từ cột 2 đến cột 9.

- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ”: Căn cứ vào thẻ tính giá thành

kỳ trước (dòng “chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”) để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD

dở dang đầu kỳ” ở các cột phù hợp.

- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào số liệu phản

ánh trên sổ kế toán chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD phát

sinh trong kỳ” ở các cột phù hợp.

- Chỉ tiêu (dòng) “Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ” được xác định như sau:

Giá thành

sản phẩm = Chi phí SXKD

dở dang đầu kỳ + Chi phí SXKD

phát sinh - Chi phí SXKD

dở dang cuối kỳ

- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”: Căn cứ vào biên bản kiểm kê

và đánh giá sản phẩm dở dang để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”.

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

(Mã số S19-DNN)

(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 242, 333, 334,

335, 336, 338, 352, 353, 356, 411, 421, ...)

1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn

mà chưa có mẫu sổ riêng.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ chi tiết các tài khoản được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh

toán (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...).

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có.

- Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.

- Ḍ ng Số dư đầu kỳ: Được lấy số liệu từ sổ chi tiết theo dõi thanh toán của kỳ

trước (dòng “Số dư cuối kỳ”) để ghi vào Cột 3 hoặc Cột 4 phù hợp.

SỔ CHI TIẾT PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU

(Mẫu số S20-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu do doanh nghiệp phát

hành ra công chúng.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Mỗi loại cổ phiếu phát hành được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số

trang sổ.

Cột A, B: Ghi số và ngày tháng của giấy phép phát hành, hoặc quyết định của

HĐQT.

Cột C: Ghi loại cổ phiếu đăng ký phát hành.

Cột 1: Ghi số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành.

Cột 2: Ghi giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu đăng ký phát hành.

Cột D, E: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ thực tế phát hành cổ phiếu.

Cột G: Ghi loại cổ phiếu phát hành.

Cột 3: Ghi số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.

Cột 4: Ghi giá trị theo mệnh giá của số lượng cổ phiếu thực tế phát hành.

Cột 5: Ghi giá bán cổ phiếu (Giá thực tế phát hành).

Cột 6: Ghi tổng số tiền bán cổ phiếu.

Cột 7: Ghi số lượng cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán.

Cột 8: Ghi mệnh giá của cổ phiếu đăng ký phát hành nhưng chưa bán.

Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang phát hành cuối kỳ.

80

SỔ CHI TIẾT CỔ PHIẾU QUỸ

(Mẫu số S21-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu doanh nghiệp mua lại

của chính doanh nghiệp đã phát hành ra công chúng theo từng loại cổ phiếu.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ ghi sổ là các chứng từ về thanh toán mua, bán cổ phiếu. Mỗi loại cổ phiếu

mua lại (Cổ phiếu quỹ) được theo dõi riêng một quyển sổ hoặc một số trang sổ.

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ mua, bán hoặc sử dụng cổ phiếu

mua lại.

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chứng từ

dùng để ghi sổ.

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

Cột 1: Ghi giá thực tế mua, giá thực tế tái phát hành.

Cột 2: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại.

Cột 3: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại theo mệnh giá.

Cột 4: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại theo giá mua thực tế trên thị trường.

Cột 5: Ghi số lượng cổ phiếu bán lại ra công chúng, hoặc sử dụng, hủy bỏ theo

quyết định của Hội đồng quản trị.

Cột 6: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng, hủy bỏ

theo mệnh giá.

Cột 7: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại được tái phát hành hoặc sử dụng hủy bỏ

theo giá thực tế trên thị trường.

Cột 8: Ghi số lượng cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ.

Cột 9: Ghi giá trị cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo

mệnh giá.

Cột 10: Ghi giá trị của cổ phiếu mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ cuối kỳ theo

giá mua thực tế.

Cuối tháng, cuối kỳ cộng sổ để tính ra số cổ phiếu hiện đang mua lại cuối kỳ.

SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

(Mẫu số S22-DNN)

1. Mục đích: Sổ này được mở theo từng tài khoản (TK 121; TK 228) và theo

từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng và phương thức

thanh toán lãi suất.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1: Ghi số lượng chứng khoán mua vào.

- Cột 2: Ghi số tiền mua chứng khoán trong kỳ.

- Cột 3: Ghi số lượng chứng khoán xuất bán hoặc thanh toán trong kỳ.

- Cột 4: Ghi giá vốn của chứng khoán xuất bán hoặc thanh toán.

- Cột 5: Ghi số lượng chứng khoán còn lại cuối kỳ.

- Cột 6: Ghi giá trị chứng khoán còn lại cuối kỳ.

SỔ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU

(Mẫu số S23-DNN)

1. Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết vốn góp của chủ sở hữu dùng để ghi chép số

hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp theo từng

nội dung: Vốn góp ban đầu, thặng dư vốn trong quá trình hoạt động và vốn được bổ

sung từ nguồn khác (Tài trợ, viện trợ (nếu có)…).

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này theo dõi toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp từ khi bắt đầu

thành lập cho đến khi giải thể, phá sản. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến

nghiệp vụ góp vốn, mua bán cổ phiếu và tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu khác.

Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

- Cột 1: Ghi số vốn góp ban đầu bị giảm do thu hồi cổ phiếu hủy bỏ, các thành

viên rút vốn và các nguyên nhân khác.

- Cột 2: Ghi số thặng dư vốn giảm do bán cổ phiếu mua lại thấp hơn giá mua lại.

- Cột 3: Ghi số vốn khác giảm.

- Cột 4: Ghi số vốn góp của chủ sở hữu tăng do các thành viên góp vốn, cổ

đông mua cổ phiếu (Ghi theo mệnh giá) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ vốn vào

kinh doanh.

- Cột 5: Ghi số chênh lệch giữa giá bán thực tế cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu.

82

- Cột 6: Ghi số vốn kinh doanh tăng do được tài trợ, viện trợ không hoàn lại và

các khoản tăng vốn khác.

Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối

tháng để ghi vào cột phù hợp với từng loại nguồn vốn.

SỔ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Mẫu số S24-DNN)

1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho

từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết

thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

Chi phí đầu tư xây dựng cho dự án, công trình, hạng mục công trình được tập hợp

trên sổ theo các nội dung chi phí: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Căn cứ vào chứng từ kế toán (Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ có liên quan như

phiếu giá, các phiếu xuất thiết bị, dụng cụ, chứng từ phân bổ chi phí Ban quản lý

dự án, phân bổ chi phí khác) để ghi vào sổ chi phí đầu tư xây dựng.

Kế toán căn cứ vào nội dung chi phí đầu tư xây dựng phát sinh trên các

chứng từ kế toán có liên quan để ghi vào các cột cho phù hợp.

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ phát sinh dùng để ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với TK 241.

- Cột 1: Ghi tổng số chi phí đầu tư xây dựng phát sinh.

- Cột 2: Ghi số chi phí phát sinh cho xây lắp.

- Cột 3: Ghi tổng số chi phí phát sinh cho thiết bị.

Trong đó:

Cột 4: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị cần lắp.

Cột 5: Ghi số chi phí phát sinh cho thiết bị không cần lắp.

Cột 6: Ghi số chi phí phát sinh cho công cụ, dụng cụ.

- Cột 7: Ghi số chi phí phát sinh cho các khoản chi phí khác.

Số liệu ghi vào cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi vào cột 2 + cột 3 + cột 7

- Cột G: Ghi những chú thích cần thiết khác.

Những trường hợp ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, kế toán ghi số âm để

tính tổng số phát sinh giảm trong kỳ. Cuối tháng cộng số phát sinh tăng, giảm

thực tế trong tháng, trong quý, cộng lũy kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo,

cộng lũy kế từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo.

SỔ THEO DÕI THUẾ GTGT

(Mẫu số S25-DNN)

1. Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối

tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Sổ này dùng để phản ánh

số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn GTGT (Mỗi hóa

đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế GTGT phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn,

1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Hóa đơn GTGT, chứng từ nộp

thuế GTGT).

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền thuế GTGT đã nộp trong kỳ theo từng chứng từ.

- Cột 2: Ghi số tiền thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số tiền thuế GTGT phải nộp

phát sinh trong kỳ theo từng chứng từ, số tiền thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.

Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT phải nộp, đã

nộp trong kỳ và tính ra số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Sau khi khóa sổ kế toán,

người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi họ tên.

SỔ CHI TIẾT THUẾ GTGT ĐƯỢC HOÀN LẠI

(Mẫu số S26-DNN)

1. Mục đích: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng

tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế

GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.

2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế GTGT

được hoàn lại, đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.

- Cột A, B: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chứng từ.

- Cột 1: Ghi số tiền thuế GTGT còn được hoàn lại đầu kỳ, số thuế GTGT được

hoàn lại trong kỳ và số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.

- Cột 2: Ghi số tiền thuế GTGT đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.

Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT được hoàn lại,

đã hoàn lại và tính ra số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa

sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ tên.